12 câu nghe trong đề JLPT N3 dễ nhầm lẫn

12 câu nghe dễ gây nhầm lẫn trong đề JLPT N3

Trong bài học ngày hôm nay, Hướng Minh sẽ giới thiệu tới các bạn các 12 câu nghe trong đề JLPT N3 dễ gây nhầm lẫn thường xuất hiện trong bài N3.

Ví dụ, cùng là chúc giữ gìn sức khoẻ nhưng đối với người đi xa, người ốm hay người chỉ đi du lịch vài ngày lại có những cách nói hoàn toàn khác nhau. Chúng ta cùng học nhé!

Mẫu câu nghe trong đề JLPT N3 dễ nhầm lẫn

STT

CÁC CÂU GIẢI THÍCH TÌNH HUỐNG

CÁCH NÓI

1

会社(かいしゃ)でほかの人(ひと)より自分(じぶん)が先(さき)に帰(かえ)ります。

Ở công ty, khi bạn về trước người khác

お先(さき)にしつれします。

Tôi xin phép về trước

2

会社(かいしゃ)でほかの人(ひと)が自分(じぶん)より先(さき)に帰(かえ)ります。

Ở công ty, khi người khác về trước bạn

お疲(つか)れ様(さま)でした。

Anh (chị) đã vất vả rồi.

3

ほかの人(ひと)のうちに入(はい)ります。

Khi bạn vào nhà người khác

おじゃまします。

Tôi xin phép làm phiền gia đình

4

ほかの人うちをでます。

Khi bạn ra khỏi nhà người khác

おじゃましました。

Xin lỗi đã làm phiền gia đình

5

ほかのうちの人(ひと)に、来(き)たことをしらせます。

Khi bạn muốn thông báo bạn đã tới nhà của họ (Nói khi bạn gõ cửa báo rằng bạn đã đến)

ごめんください。

Xin lỗi có ai ở nhà không?

6

先生(せんせい)に今(いま)から話(はな)せるかどうか聞(き)きます。

Khi bạn muốn hỏi giáo viên có thể nói chuyện bây giờ không?

お時間(じかん)、ありますか?・今(いま)、ちょっとよろしいですか。

Thầy cô có thời gian không ạ? / Bây giờ, thầy cô có tiện không ạ?

7

先生(せんせい)に質問(しつもん)したいです

Khi muốn hỏi giáo viên

質問(しつもん)があるんですが。

Em có câu hỏi

8

病気(びょうき)の人(ひと)と別(わか)れます。

Khi tạm biệt người bị ốm ra về

お大事(だいじ)に。

Hãy bảo trọng nhé (Hãy mau khỏi bệnh nhé).

9

これから長(なが)い間会(あいだあ)わない人(ひと)と別(わか)れます。

Khi chia tay người bạn sẽ không gặp trong khoảng thời gian dài

お元気(げんき)で。

Anh (chị) hãy giữ gìn sức khoẻ nhé

10

旅行(りょこう)に行(い)く人(ひと)に会(あ)いました。

Khi bạn gặp một người đi du lịch

お気(き)をつけて。

Hãy chú ý sức khoẻ nhé

11

お客(きゃく)さんにいすを勧(すす)めます。

Khi muốn mời khách ngồi xuống ghế

どうぞおかけください。

Xin mời anh (chị) ngồi

お客(きゃく)さんに食(た)べ物(もの)や飲(の)み物(もの)を勧(すす)めます。

Khi mời khách đồ ăn hay đồ uống

お口(くち)に合(あ)うかどうか。

Không biết có hợp khẩu vị bạn không?

12

先輩(せんぱい)が自分(じぶん)を待(ま)っていました。

Khi để tiền bối đợi mình

お待(ま)たせしました。

Xin lỗi đã để anh (chị) phải đợi

Các mẫu câu giao tiếp trên đây rất hay xuất hiện trong phần thi (聴解) nghe trong đề JLPT N3. Tuy nhiên các thí sinh khi làm bài thi lại thường rất hay gặp lỗi sai trong trường hợp sử dụng những câu này. Cùng tham khảo và tìm hiểu xem mình đã gặp sai ở đoạn nào trong câu nhé. Chúc các bạn ôn luyện chuẩn bị kiến thức cho kỳ thi JLPT tốt nhất.

  • coming-soon-BT-768X575