Các cách gọi tên trong tiếng Nhật

Để có thể thuận lợi hơn khi giao tiếp với người Nhật chúng ta thường chuyển tên mình từ tiếng Việt sang tiếng Nhật. Trong bài viết này, Nhật Ngữ Hướng Minh sẽ hướng dẫn bạn cách viết tên mình bằng tiếng Nhật cũng như cách dịch tên tiếng Việt sang tiếng Nhật.

 
1. Cách viết tên tiếng Việt qua tiếng Nhật

Có 2 cách để chuyển tên tiếng Việt sang tiếng Nhật đó là theo chữ Kanji và chữ Kantakana.

Việc chuyển đổi tên tiếng Việt sang tiếng Nhật nó chỉ có thể chất tương đối, không chính xác hoàn toàn cho một tên, mà còn tùy theo cách đọc của từng người. Nhưng nếu như bạn học tại Nhật thì trên thẻ học viên của mình bạn vẫn phải để tên tiếng Việt phía trên tên tiếng Nhật, để không bị nhầm lẫn.

TÊN TIẾNG VIỆT                 TÊN TIẾNG NHẬT
A / Á ア (a)
An / Ân アン (an)
Ái アイ(ai)
Anh  / Ảnh / Ánh アイン (ain)
Âu アーウ (a-u)
Ba / Bá バ (ba)
Bạch  / Bách バック (bakku)
Bành バン (ban)
Bao / Bảo バオ (bao)
Bắc / Bác バック (bakku)
Ban / Băng / Bằng バン (ban)
Bế / bé ベ (be)
Bích ビック (bikku)
Biên / Biển ビエン (bien)
Bình / Bính ビン (bin)
Bối / Bội ボイ (boi)
Bông ボン (bon)
Bùi ブイ (bui)
Can / Căn / Cán  cấn カン (kan)
Cảnh/ Cánh/ Canh カイン (kain)
Chánh チャイン (chain)
Chiểu チエウ (chieu)
Chinh / chính チン (chin)
Chuẩn ツアン (tuan)
Cao カオ (kao)
Cẩm/ cam / cầm カム (kamu)
Cát カット (katto)
Công コン (kon)
Cúc クック (kukku)
Cư / cử / cự / cứ ク (ku)
Cung / Củng クーン (ku-n)
Cửu キュウ (kyuu)
Cương  / Cường クオン (kuon)
Châu チャウ (chau)
Chu ヅ (du)
Chung チュン(chun)
Chi /  Tri チー (chi-)
Chiến チェン (chixen)
Da / Dạ ザ (da)
Danh / Dân  ヅアン (duan)
Đức ドゥック (dwukku)
Diễm  / Diêm ジエム (jiemu)
Diễn / Dien ジエン (jien)
Điểm / Điềm ディエム (diemu)
Điền / Điện ディエン (dien)
Điệp ディエップ (dieppu)
Diệp ジエップ (jieppu)
Diệu ジエウ (jieu)
Doãn ゾアン (doan)
Doanh ゾアイン (doain)
Duẩn ヅアン (duan)
Dục / Dực ズック (zukku)
Dung  / Dũng ズン (zun)
Duy ヅウィ (duui)
Dư / Dự ズ (zu)
Duyên / Duyền ヅエン (Duen)
Duyệt ヅエット (duetto)
Dương / Dưỡng ヅオン (duon)
Đại ダイ (dai)
Đàm / Đảm / Đam  / Đạm ダム (damu)
Đan/ Đàn/ Đán / Đản ダン (dan)
Đào  / Đạo / Đảo ダオ (dao)
Đậu ダオウ (daou)
Đạt ダット (datto)
Đắc ダック (dakku)
Đang/ Đăng/ Đặng /Đằng ダン (dan)
Đinh/ Đình/ Định ディン (dhin)
Đích/ Đích ディック (dhikku)
Đoan / Đoàn ドアン (doan)
Đỗ / Đô ド (do)
Đôn / Đồn ドン (don)
Đông / Đồng / Động ドン (don)
Gấm グアム (guamu)
Giang  / Giáng / Giảng ジャン (jyan)
Giao/ giáo ジャ (jan)
Giáp ジャップ (jappu)
Gia ジャオ(jao)
Hà/ Hạ ハ (ha)
Hàn / Hân/ Hán ハン (han)
Hai/ Hải ハイ (hai)
Hạnh / Hanh / Hành ハン (han) / ハイン (hain)
Hằng ハン (han)
Hậu ホウ (hou)
Hào/ Hạo / Hảo ハオ (hao)
Hiền / Hiển / Hiến / Hiên / Hiện ヒエン (hien)
Hiếu / Hiểu ヒエウ(hieu)
Hiệp ヒエップ (hieppu)
Hinh / Hình ヒイン (hiin)
Hoa / Hòa / Hóa / Hỏa / Họa ホア (hoa)
Học ホック (hokku)
Hoài ホアイ (hoai)
Hoan / Hoàn / Hoàng / Hoán / Hoạn ホアン / ホーアン (hoan)
Hoạch ホアック (hoakku)
Hồ / hổ / hộ / Hố ホ (ho)
Hồi / Hợi / Hối ホイ (hoi)
Hồng ホン (hon)
Hợp ホップ (hoppu)
Hữu / Hựu フュ (fu)
Huệ/ Huê / Huế フエ(fue)
Huy フィ (fi)
Hùng / Hưng フン/ホウン (fun/ Houn)
Huân / Huấn ホウアン (Houan)
Huyên / Huyền フェン/ホウエン (fen (houen)
Huỳnh  / Huynh フイン (fin)
Hứa ホウア (houa)
Hương/ Hường ホウオン (houon)
Kiêm / Kiểm キエム (kiemu)
Kiệt キエット (kietto)
Kiều キイエウ (kieu)
Kim キム (kimu)
Kỳ / Kỷ / Kỵ キ (ki)
Kha / Khả / Khá カー (ka-)
Khai / Khải / Khái カーイ / クアイ (ka-i / kuai)
Khang クーアン (ku-an)
Khổng コン (kon)
Khôi コイ / コーイ / コイー (koi)
Khuất クアット (kuatto)
Khương クゥン (kuxon)
Khuê クエ (kue)
Khoa クォア (kuxoa)
Ma / Mã / Mạ マ (ma)
Mạc / Mác マク (makku)
Mai マイ (mai)
Mạnh マイン (main)
Mẫn マン (man)
Minh  ミン (min)
Mịch ミック (mikku)
My / Mỹ ミ / ミー (mi)
La / Lã / Lả  ラ (ra)
Lan ラン (ran)
Lập ラップ (rappu)
Lành / Lãnh ライン(rain)
Lai / Lai / Lài ライ (rai)
Lâm/ Lam ラム (ramu)
Len / Lên レン (ren)
Lê / Lễ / Lệ レ (re)
Linh/ Lĩnh  リン (rin)
Liễu リエウ (rieu)
Liên リエン (rien)
Loan ロアン (roan)
Long ロン (ron)
Lộc ロック (roku)
Lụa / Lúa ルア (rua)
Luân / Luận ルアン (ruan)
Lương / Lượng ルオン (ruon)
Lưu / Lựu リュ (ryu)
Luyến/ Luyện ルーェン(ru-xen)
Lục ルック(rukku)
Ly / Lý リ (ri)
Nam ナム
Nga / Ngà ガー/グア (ga/ gua)
Ngân / Ngần ガン (gan)
Nghi ギー(gi-)
Nghĩa ギエ (gie)
Nghiêm ギエム (giemu)
Ngọc ゴック (gokku)
Ngô  / Ngộ / Ngổ ゴー (go)
Ngoan グアン (guann)
Nguyễn / Nguyên  / Nguyện グエン (guen)
Nguyệt グエット (guetto)
Nha / Nhã ニャ (nya)
Nhân / Nhẫn / Nhàn ニャン (niyan)
Nhật / Nhất ニャット (niyatto)
Nhi / Nhỉ ニー (ni-)
Nhiên ニエン (nien)
Ninh ニン (nin)
Nho ノー (no-)
Nhung  ヌウン (nuun)
Như / Nhu ヌー (nu-)
Nông ノオン (noon)
Nữ ヌ (nu)
Phạm ファム (famu)
Phan / Phạn ファン (fan)
Phát ファット (fatto)
Phi / Phí フィ (fi)
Phú  / Phù / Phụ  フー (fu)
Phúc フック (fukku)
Phùng  / Phụng フウン (fuun)
Phương  フオン (fuon)
Phước フォック(fokku)
Phong / Phòng / Phóng フォン (fon)
Quân / Quang  / Quảng / Quan / Quản / Quán クアン (kuan)
Quách クァック(kuxakkau)
Quế クエ (kue)
Quốc コック/ コク (kokku / koku)
Quý / Quy / Quỳ クイ (kui)
Quỳnh クーイン/クイン (kuin)
Quyên/ Quyền クェン (kuxen)
Quyết クエット (kuetto)
Sa サ sam
San / Sản サン san
Sam / Sâm  サム samu
Sơn   ソン (son)
Song ソーン (so-n)
Sinh シン (shin)
Tạ / Tá / Tả タ (ta)
Tài / Tại タイ (tai)
Tân / Tấn / Tăng タン (tan)
Tâm タム (tamu)
Tao / Tào / Táo / Tảo タオ (tao)
Tiếp / Tiệp ティエップ (thieppu)
Tiến / Tiên/ Tiển ティエン (thien)
Tỷ/ tỉ / ti ティ (thi)
Tin/ Tín / Tính / Tình / Tịnh ティン(thin)
Tiêu/ Tiều/ Tiếu/ Tiếu ティエウ (thieu)
ト (to)
Tống トン (ton)
Toan / Toàn / Toán / Toản トゥアン (twuan)
ツー/ トゥ (Toxu)
Tuân / Tuấn トゥアン(twuan)
Tuệ  トゥエ(twue)
Tuyên/ Tuyền トゥエン(twuen)
Tư / Tứ / Tử / Tự  トゥ (twu)
Tùng トゥン (twunn)
Tuyết トゥエット (twuetto)
Tường/ Tưởng トゥオン (toxuon)
Thái タイ (tai)
Thân タン (tan)
Thanh/ Thành / Thạnh / Thánh / Thảnh タイン/  タン (tain/ tan)
Thạch タック(takku)
Thăng / Thắng タン (tan)
Thắm/Thẩm タム (tamu)
Thao/ Thạo/ Thạo/ Thảo タオ (tao)
Thoa トーア/トア to-a / (toa)
Thoan/ Thoản トアン (toan)
Thoại / Thoải / Thoái トアイ (toai)
Thế / Thể テー (te-)
Thị / Thi/ Thy ティ/ティー (thi/ thi-)
Thinh / Thịnh ティン(thin)
Thiệp ティエップ (thieppu)
Thiên/ Thiện ティエン (thien)
Thiêm/ Thiệm ティエム (thiemu)
Thích ティック (thikku)
Thọ/ thơ/ tho トー (to-)
Thông/ Thống トーン (to-n)
Thu/ Thụ トゥー (tou-)
Thục トウック (toukku)
Thuận/ Tuân トゥアン (toxuan)
Thuy / Thùy / Thúy / Thụy トゥイ (toui)
Thuỷ トゥイ (toui)
Thư トゥー (tou-)
Thương / Thường / Thưởng / Thượng トゥオン (toxuon)
Trà チャ/ ツア (cha/ tsua)
Trang / Tráng チャン/ ツアン (chan/ tsuan)
Trân / Trần / Trấn チャン/ ツアン (chan/ tsuan)
Trâm / Trầm チャム(chamu)
Trí/ Chi/ Tri チー (chi-)
Triển チエン (chien)
Triết チエット (chietto)
Trọng チョン (chon)
Triệu チエウ (chieu)
Trinh/ Trịnh/ Trình チン (chin)
Trung ツーン (tsu-n)
Trúc ツック tsukku
Trương / Trường チュオン (chuon)
Văn/ Vận/ Vân  / Vấn ヴァン (van)
Vĩnh/ Vinh ヴィン(vinn)
Vi/ Vĩ ヴィ (vi)
Việt/Viết ヴィエット(vietto)
ヴォ(vo)
ヴー (vu-)
Vui ヴーイ (vui)
Vương/ Vượng/ Vường ヴオン (vuon)
Uông ウオン (uon)
Ứng/ Ưng ウン (un)
Uyên/ Uyển ウエン (uen)
Xuân/Xoan スアン (suan)
Xuyến/ Xuyên スエン (suen)
Y/ Ỷ/ Ý イー(i-)
Yên/ Yến イェン (ixen)

 
2. 7 cách sử dụng tiếng Nhật để gọi người khác

Sử dụng tiếng Nhật nhật để gọi ai đó mà qua phim ảnh, hẳn là bạn đã nghe thấy rất nhiều những câu nói dùng để kêu gọi sự chú ý của một ai đó. Nhưng khi ngoài đời thực bạn đang thắc mắc không biết sử dụng tiếng Nhật giao tiếp kêu gọi người khác để làm sao cho phù hợp với hoàn cảnh nhỉ. Hôm nay Nhật Ngữ Hướng Minh sẽ giới thiệu đến bạn 7 cách sử dụng tiếng Nhật để gọi người khác các bạn cùng tham khảo nhé.

2.1. おーい!/ (o-i!, này!) Này, tôi ở đằng này!

おーい!こっちだよー!

Cách nói này khá là phổ biến, khi ai đó có thể không thể nhìn thấy bạn dù bạn đang ở gần đó. Biểu đạt này được sử dụng cho bạn bè, gia đình. Không sử dụng nó cho người lớn tuổi hơn hoặc người mà bạn không quen. Đây là một câu nói thân mật nhưng không lịch sự.

2.2. みなさーん!(Minasa-n! / mọi người ơi!)

Khi bạn cần gây chú ý với một nhóm nhiều người thì nên dùng lối biểu đạt này. Nó được sử dụng cho nhóm người chứ không phải dành cho các nhân đặc biệt. Biểu đạt này được sử dụng tốt trong bất cứ tình huống nào vì nó mang tính lịch sự trong đó.

2.3. ちょっと!(chotto! / à này!)

Hãy cẩn thận khi sử dụng biểu đạt này. Nó khá là khiếm nhã phụ thuộc vào cách mà bạn nói.  Trường hợp điển hình như sau:

ちょっと、そこの 君 何 してるの?(ちょっと そこの きみ、 なに してるの?)

Chotto sokono kimi, nani shiteruno? Này này, cậu đang làm gì ở đó?

2.4. しつれいですが、すみません (Shitsu rei desuga, sumima sen / Xin lỗi nhưng)

Đây là một cách lịch sự khi kêu gọi sự chú ý của ai đó. Bạn có thể sử dụng cho bất cứ ai, nhưng không thường dùng cho trẻ nhỏ.

しつれいですが、御手洗は どこですか?(しつれいですが、おてあらいは どこですか?)

Shitsurei desuga otearai wa doko desuka?  Xin lỗi nhưng nhà vệ sinh ở đâu ạ?

2.5. そこ!(Soko! / Đằng ấy!)

Biểu đạt này có phần giống với chotto. Sử dụng nó khi bạn cần sự chú ý ngay lúc đó hoặc  chỉ vào thứ gì đó không đúng. Ví dụ như giáo viên sử dụng nó khi có ai đó ngủ gật trong lớp.

2.6. あの~。(Ano- / Xin lỗi~, à mà~)

Cách nói này được sử dụng với một âm điệu dè dặt nhẹ nhàng khi bạn không chắc chắn về một điều gì đó. Thường thì không được sử dụng khi một ai đó ở xa mình, mà khi chúng ta ngồi cạnh nhau chẳng hạn.

あの~、今 何時か 教えていただけませんか?(あの いまなんじか おしえて いただけませんか?)

Ano ima nanjika oshiete itadakema senka? Xin lỗi, nhưng cậu có thể cho thể biết bây giờ là mấy giờ rồi không?

2.7. そこの きみ!(Sokono kimi! / Cậu đằng kia!)

Cái nói này thường được sếp hay giáo viên sử dụng. Không thường được sử dụng với bạn bè và gia đình. Ví dụ một giáo viên có thể nói với học sinh như sau:

そこの 君! ちょっと こっちへ 来たまえ!(そこの きみ ちょっと こっちえ きたまえ!)

Chotto sokono kimi! chotto kocchie kitamae! Cái cậu đằng kia, đến đây một lát!

Trên đây là cách dịch tên tiếng Việt qua tiếng Nhật và hướng dẫn cách gọi người khác trong tiếng Nhật. Hướng Minh chúc các bạn học tốt!

3.Tổng hợp tên tiếng Nhật của các trường Đại học

Tên Tiếng Nhật các trường Đại học ở Việt Nam

  STT

日本語

 

ベトナム

                1

ベトナム国家大学ハノイ校

ベトナムこっかだいがくハノイこう)

Đại học Quốc gia Hà Nội
               2 自然科学大学

(しぜんかがくだいがく

Đại học Khoa học Tự nhiên

               3

外国語大学

(がいこくごだいがく)

Đại học Ngoại ngữ
               4 経済学部(けいざいがくぶ) Khoa Kinh tế

               5

法学部

(ほうがくぶ)

Khoa Luật

               6

教育学部

(きょういくがくぶ)

Khoa Giáo dục

               7

ベトナム国家大学ホーチミン市校

(ベトナムこっかだいがくホーチミンしこう)

Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
               8 国際大学

(こくさいだいがく)

Đại học Quốc tế
               9 情報工科大学

(じょうほうこうかだいがく)

Đại học Công nghệ Thông tin (ĐHQG TP. HCM)
              10    ハノイ工科大学

(ハノイこうかだいがく)

Đại học Bách Khoa Hà Nội
              11 ホーチミン市工科大学

(ホーチミンしこうかだいがく)

Đại học Bách khoa TP. HCM
             12 フエ大学

(フエだいがく)

Đại học Huế
             13 科学大学

(かがくだいがく)

Đại học Khoa học
             14 師範大学

(しはんだいがく)

Đại học Sư phạm
             15 農林大学

(のうりんだいがく)

Đại học Nông Lâm
             16 医科薬科大学

(いかやっかだいがく)

Đại học Y Dược

             17

美術大学

(びじゅつだいがく)

Đại học Mỹ thuật
             18 ダナン大学

(ダナンだいがく)

Đại học Đà Nẵng
             19 ダナン技術短期大学

(ダナンぎじゅつたんきだいがく)

Trường Cao đẳng Công nghệ Đà Nẵng
             20 タイグエン大学

(ガイグエンだいがく)

Đại học Thái Nguyên
             21 経済・経営管理大学

(けいざい・けいえいかんりだいがく)

Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh (Thái Nguyên)
            22 公衆衛生大学

(ハノイこうしゅうえいせいだいがく)

Đại học Y tế Công cộng Hà Nội
            23 音楽院

(ハノイおんがくいん)

Nhạc viện (Conservatory)
            24 文科大学

(ハノイぶんかだいがく)

Đại học Văn hóa (University of Culture)
            25 工業美術大学

(ハノイこうぎょうびじゅつだいがく)

Đại học Mỹ thuật Công nghiệp (University of Industrial Fine Arts)
            26 美術大学

(ホーチミンしびじゅつだいがく)

Đại học Mỹ thuật (University of Fine Arts)
             27 体育スポーツ大学

(たいいくスポーツだいがく)

Đại học Thể dục Thể thao (University of Physical Education and Sports)
             28 医学大学

(ハイフォンいがくだいがく)

Đại học Y
             29 法科大学

(ほうかだいがく)

Đại học Luật (University of Law)
             30 国民経済大学

(こくみんけいざいだいがく)

Đại học Kinh tế Quốc dân (National Economics University)
             31 経済大学

(けいざいだいがく)

Đại học Kinh tế (University of Economics)
             32 貿易大学

(ぼうえきだいがく)

Đại học Ngoại thương (Foreign Trade University)
             33 商科大学

(しょうかだいがく)

Đại học Thương mại (University of Commerce)
            34 財政学院

(ざいせいがくいん)

Học viện Tài chính (Institue of Finance)
             35 銀行学院

(ぎんこうがくいん)

Học viện Ngân hàng (Institute of Banking)
             36 林業大学

(りんぎょうだいがく)

Đại học Lâm nghiệp (University of Forestry)
            37 水産大学

(すいさんだいがく)

Đại học Thủy sản (University of Fisheries)
            38 建築大学

(けんちくだいがく)

Đại học Kiến trúc (University of Architecture)
            39 ハノイ土木大学

(ハノイどぼくだいがく)

Đại học Xây dựng Hà Nội (Hanoi University of Civil Engineering)
             40 ハノイ鉱山・地質大学

(ハノイこうざん・ちしつだいがく)

Đại học Mỏ – Địa chất Hà Nội (Hanoi University of Mining & Geology)
             41 水利大学

(すいりだいがく)

Đại học Thủy lợi (University of Water Resources)
            42 郵政電信工芸学院

(ゆうせいでんしんこうげいだいがく)

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Institute of Posts and Telecommunications Technology)
            43 交通運輸大学

(こうつううんゆだいがく)

Đại học Giao thông Vận tải (University of Transport and Communications)
            44 オープン大学

(オープンだいがく)

Đại học Mở (Open University)
            45 フンヴオン大学 Đại học Hùng Vương (HCM)
            46 ホンバン国際大学

(ホンバンこっくさいだいがく)

Đại học Quốc tế Hồng Bàng (HCM)
            47 ダラット大学 Đại học Đà Lạt
            48 ダラット師範短期大学

(ダラットしはんたんきだいがく)

Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt
            49 ニャチャン大学 Đại học Nha Trang
            50 ラクホン大学 Đại học Lạc Hồng (Biên Hòa – Đồng Nai)
            51 カントー大学 Đại học Cần Thơ
            52 バンヒエン大学 Đại học Văn Hiến

Trên đây là danh sách một số trường Đại học ở nước ta được phiên ra Tiếng Nhật mà Nhật Ngữ Hướng Minh đã tổng hợp và sưu tầm được. Tài liệu này rất có ích cho các bạn học biên phiên dịch đấy, mọi người hãy memo lại và ghi nhớ để khi sử dụng không bị nhầm lẫn gì nhé!

4.Tên các môn học, chuyên ngành trong tiếng Nhật

Tên các môn học, chuyên ngành bằng tiếng Nhật bạn đã biết chưa? Với sự đa dạng trong môn học và các chuyên ngành có lẽ còn rất nhiều từ bạn chưa biết đấy! Cùng Nhật Ngữ Hướng Minh khám phá chủ đề thú vị này nhé!

1. 法律学(ほうりつがく)ngành luật
2. 政治学(せいじがく)chính trị học
3. 国際関係学(こくさいかんけいがく) ngành quan hệ quốc tế học
4. 地理学(ちりがく)môn địa lý
5. 観光学(かんこうがく)ngành du lịch
6. 経済学(けいざいがく) ngành kinh tế
7. 社会学(しゃかいがく) xã hội học
8. 経営学(けいえいがく) kinh tế học
9. 教育学(きょういくがく) giáo dục học
10. 歴史(れきし) lịch sử
11. 心理学(しんりがく) tâm lý học
12. 哲学(てつがく) triết học
13. 芸術(げいじゅつ) nghệ thuật
14. 美術(びじゅつ) mĩ thuật
15. 文学(ぶんがく) văn học
16. 宗教学(しゅうきょうがく) tôn giáo học
17. 工学(こうがく)ngành công nghiệp kĩ thuật
18. 医学(いがく)ngành y
19. 遺伝学(いでんがく)di truyền học
20. 薬学(やくがく) ngành dược
21. 化学(かがく)hóa học
22. 物理学(ぶつりがく) môn vật lý
23. 数学(すうがく)số học
24. 建築学(けんちくがく) ngành kiến trúc
25. 農学(のうがく)ngành nông nghiệp
26. 生物学(せいぶつがく) môn sinh vật
27. 地学(ちがく)địa chất học
28. 電気工学(でんきこうがく)ngành điện
29. 土木工学(どぼくこうがく)ngành cầu đường
30. 電工学(でんこうがく)ngành điện tử
31. 天文学(てんもんがく)thiên văn học
32. コンピューター工学(コンピューターこうがく)tin học
33. 環境科学(かんきょうかがく) ngành môi trường
34. 音楽(おんがく) môn âm nhạc
35. 体育学(たいいくがく)môn thể dục
36. 考古学(こうこがく)ngành khảo cổ.

Trên đây là các từ vựng tiếng Nhật liên quan đến trường học, hi vọng qua bài viết của Hướng Minh sẽ giúp các bạn học tốt!

Bạn học tiếng Nhật với mục đích gì?  Đa số những bạn học tiếng Nhật chủ yếu đều mong muốn tìm cho mình một công việc ổn định đúng không. Trong giới hạn bài viết ngày hôm nay, Nhật Ngữ Hướng Minh xin gửi đến bạn các chức danh trong công ty Nhật Bản. Hãy cùng theo dõi nhé!

5.Tên các chức danh trong công ty Nhật Bản

1. 会長(かいちょう): Chủ tịch hội đồng quản trị

2. 社長(しゃちょう): Giám đốc

3. 専務(せんむ): Chuyên vụ

4. 常務(じょうむ): Thường vụ. (Có thể tương đương với phó giám đốc phụ trách 1 mảng nào đó)

5. 監査役 (かんさやく): Người phụ trách kiểm toán của công ty

6. 本部長(ほんぶちょう): trưởng phòng ở trụ sở chính

 7. 部長(ぶちょう): trưởng phòng

 8. 相談役 (そうだんやく): Cố vấn cao cấp

 9. 課長(かちょう): Khoa trưởng, thường phụ trách 1 mảng công việc.

 10. 営業部長 (えいぎょうぶちょう): Giám đốc kinh doanh

 11. 係長(かかりちょう): Người phụ trách 1 phần việc nhỏ hơn ở trên

 12. 主任(しゅにん): Chủ nhiệm

 13. リーダー: leader – nhóm trưởng, hoặc có thể là phó phòng tùy doanh nghiệp.

 14. サブリーダー sub-leader – phó nhóm, hoặc đơn thuần là dưới leader

 15. 上席(じょうせき):Thượng tịch, vị trí dưới subleader

 16. 班長 (はんちょう): trường 1 nhóm nhỏ

 17. 社員(しゃいん): nhân viên

 18. 作業員: nhân viên, người lao động trực tiếp

 19. ワーカー: công nhân

 20. 副社長(ふくしゃちょう): phó giám đốc

 21. 副部長(ふくぶちょう): phó phòng

22. 部員(ぶいん): nhân viên văn phòng

23.  取締役会長(とりしまりやくかいちょう) chairperson: chủ tịch

24. 取締役副会長(とりしまりやくふくかいちょう) vice chairperson: phó chủ tịch

25. 取締役社長(とりしまりやくしゃちょう) president / representative of directors: giám đốc đại diện

26. 副社長(ふくしゃちょう) executive vice president、senior vice president: phó giám đốc

27. 参与 (さんよ): Cố vấn

28. 支店長 (してんちょう) :Giám đốc chi nhánh

29.  秘書 (ひしょ) :Thư kí

30.  ㏚担当 (㏚たんとう): Giám đốc truyền thông

31. 工場長 (こうじょうちょう): Giám đốc nhà máy

32. 相談役 (そうだんやく): Cố vấn cao cấp

33. 監査役 (かんさやく): Kiểm toán viên

34. 取締役 (とりしまりやく): Chủ tịch

35. 事業部長(じぎょうぶちょう): trưởng phòng nghiệp vụ

Trên đây là tên các chức danh bằng tiếng Nhật trong các công ty thường có, các bạn lưu về tham khảo nhé, sẽ rất cần thiết trong quá trình đi làm đấy!

Có bao giờ bạn thắc mắc tên vùng đất mà bạn sinh ra phiên âm ra tiếng Nhật sẽ đọc như thế nào không? Hôm nay Nhật Ngữ Hướng Minh xin gửi đến bạn trọn bộ từ vựng tiếng Nhật các tỉnh thành phố Việt Nam. Mọi người hãy cùng theo dõi nhé!

6.Từ vựng tiếng Nhật tên các tỉnh thành phố

 A

An Giang : アンザン (an zan)

 B

Bà Rịa : バリア (ba ria)

Bà Rịa – Vũng Tàu : バリア・ブンタウ (ba ria – bun tau)

Bắc Cạn : バクカン (baku kan)

Bắc Giang : バクザン (baku zan)

Bạc Liêu : バクリエウ (baku rieu)

Bắc Ninh : バクニン (baku nin)

Bến Tre : ベンチェ (ben che)

Bình Định : ビンディン (bin din)

Bình Dương : ビンズオン (bin duon)

Bình Phước : ビンフオック (bin fuokku)

Bình Thuận : ビントゥアン (bin tuan)

 C

Cà Mau : カマウ (ka mau)

Cao Bằng : カオバン (kao ban)

Cần Thơ : カントー (kan to-)

 Đ

Đà Nẵng : ダナン (da nan)

Đắk Lắk : ダクラク (daku raku)

Đắk Nông : ダクノン (daku non)

Điện Biên : ティエンビエン (tien bien)

Đồng Nai : ドンナイ (don nai)

Đồng Tháp : ドンタップ (don tappu)

 G

Gia Lai : ザライ (za rai)

 H

Hà Giang : ハザン (ha zan)

Hà Nam : ハナム (ha namu)

Hà Nội : ハノイ (ha noi)

Hà Tĩnh : ハティン (ha tin)

Hải Dương : ハイズオン (hai zuon)

Hải Phòng : ハイフォン (hai fon)

Hậu Giang : ハウザン (hau zan)

Hồ Chí Minh : ホーチミン市 (ho-chimin shi)

Hòa Bình : ホアビン (hoa bin)

Hưng Yên : フンイエン (fun ien)

 K

Khánh Hòa : カインホア (kain hoa)

Kiên Giang : キエンザン (kien zan)

Kon Tum : コントゥム (kon tumu)

 L

Lai Châu : ライチャウ (rai chau)

Lâm Đồng : ラムドン (ramu don)

Lạng Sơn : ランソン (ran son)

Lào Cai : ラオカイ (rao kai)

Long An : ロンアン (ron an)

 N

Nam Định : ナムディン (namu din)

Nghệ An : ゲアン (ge an)

Ninh Bình : ニンビン (nin bin)

Ninh Thuận : ニントゥアン (nin tuan)

 P

Phú Thọ : フート (fu-to)

Phú Yên : フーイエン (fu-ien)

 Q

Quảng Bình : クアンビン (kuan bin)

Quảng Nam : クアンナム (kuan namu)

Quảng Ngãi : クアンガイ (kuan gai)

Quảng Ninh : クアンニン (kuan nin)

Quảng Trị : クアンチ (kuan chi)

 S

Sóc Trăng : ソクチャン (soku chan)

Sơn La : ソンラ (son ra)

 T

Tây Ninh : タイニン (tai nin)

Thái Bình : タイビン (tai bin)

Thái Nguyên : タイグエン (tai guen)

Thanh Hóa : タインホア (tain hoa)

Thừa Thiên Huế : トゥアティエン・フェ (tua tien – fue)

Tiền Giang : ティエンザン (tien zan)

Trà Vinh : チャヴィン (cha vin)

Tuyên Quang : トゥエンクアン (tuen kuan)

 V

Vĩnh Long : ヴィンロン (vin ron)

Vĩnh Phúc : ビンフック (bin fukku)

 Y

Yên Bái : イエンバイ (ien bai)

Trên đây là các tỉnh thành Việt Nam trong tiếng Nhật, thật thú vị phải không nào? Các bạn cùng chia sẻ về học nhé!

  • thang7 ron rang- ngap tran uu dai