Chia sẻ kinh nghiệm về Nhật Bản

1. Cách mua và sử dụng điện thoại ở Nhật Bản

Cách mua và sử dụng điện thoại ở Nhật Bản

Dù sống ở bất cứ nơi đâu thì điện thoại ngày nay đã trở thành phương tiện hữu dụng vô cùng cần thiết trong cuộc sống. Với nhiều chức năng tiện lợi như liên lạc, giải trí, tìm kiếm bản đồ, định vị, tra cứu giờ tàu, tra cứu điện thoại… đã gắn liền với cuộc sống con người ngày nay.

Khi sang Nhật Bản. với chính sách “đóng” về viễn thông di động – điện thoại Nhật được thiết kế để không thể sử dụng được ở nước ngoài (trừ các phiên bản quốc tế, các máy có thể unlock) và mạng điện thoại của Nhật cũng được thiết kế để điện thoại nước ngoài không sử dụng được ở Nhật – nên hầu hết chúng ta khi sang Nhật dù muốn hay không đều sẽ phải mua mới điện thoại. Chính vì thế, đi đăng ký một chiếc điện thoại là một trong những điều đầu tiên mà ai sang Nhật cũng cần phải làm sau khi hoàn thành đăng ký các giấy tờ tùy thân, thẻ ngân hàng.

Mua điện thoại ở đâu giá rẻ, mua loại nào thích hợp là thắc mắc chung của rất nhiều lao động Việt Nam.

Trong bài viết dưới đây, hãy cùng tìm hiểu về kinh nghiệm mua và sử dụng điện thoại ở Nhật nhé!

Nếu như ở Việt Nam, để sử dụng điện thoại bạn chỉ cần đến đại lý điện thoại mua một chiếc điện thoại, sau đó đến đại lý sim mua 1 cái sim, lắp vào nhau và nạp tiền bao nhiêu sử dụng bấy nhiêu… thì ở Nhật, mọi chuyện lại phức tạp hơn nhiều khi bạn không thể mua điện thoại và sim riêng, đồng thời thuê bao cũng phải là thuê bao trả sau (*) và gắn với thẻ lưu trú của bạn.

Đồng thời với chính sách khuyến khích khách hàng mua điện thoại mới – bằng các chương trình khuyến mãi giảm giá máy, tặng máy mới… của nhà phân phối điện thoại, phần lớn khách hàng – cả người Nhật hay người nước ngoài – đều mua điện thoại mới khi đăng ký thuê bao mới hay chuyển mạng, gia hạn hợp đồng.

Nhà mạng khác nhau sẽ cung cấp điện thoại của các hãng khác nhau, chẳng hạn như Softbank chủ yếu phân phối Iphone và Aquos của Sharp, hay Docomo phân phối Samsung, Sony (gần đây Docomo đã bắt đầu phân phối iPhone 6).

1.1. Những giấy tờ cần thiết

Không giống như khi ở Việt Nam bạn có thể đăng ký hàng chục cái sim rác gọi thoải mái mà không bao giờ phải xuất trình giấy tờ tùy thân gì, và có thể sang nhượng cho sim không cần thủ tục gì, thì ở Nhật khi bạn đăng kí thuê bao điện thoại trả sau thuê bao đó sẽ gắn liền với bạn và bạn phải có giấy tờ chứng minh bản thân (thẻ lưu trú/hộ chiếu/thẻ bảo hiểm…). Đối với người nước ngoài ở Nhật, những giấy tờ cần thiết là:

  •  Hộ chiếu
  • Thẻ ngoại kiều (thẻ lưu trú) (thẻ bạn được cấp ở sân bay khi nhập cảnh)
  • Thẻ ATM ngân hàng ở Nhật, hoặc thẻ tín dụng (để trừ tiền cước hằng tháng)

Bạn không nhất thiết phải trả tiền cước tự động qua tài khoản ngân hàng. Nếu các bạn muốn trả bằng tiền mặt, bạn có thể mang hóa đơn (sẽ được gửi đến tận nhà hằng tháng) đến các đại lý của nhà mạng bạn đăng kí hoặc các cửa hàng tiện ích (conbini). Tuy nhiên, nếu các bạn không muốn hàng tháng phải nhớ đem hóa đơn đến tận cửa hàng điện thoại để đóng tiền, thì bạn nên để nhà mạng tự động trừ tiền từ tài khoản. Cách này vừa tiện lợi, lại vừa tiết kiệm hơn (tiền xe cộ, thời gian, tiền xuất và gửi hóa đơn đến nhà….)

Chỉ cần những giấy tờ này, bạn đã có thể sở hữu một chiếc điện thoại có đăng kí thuê bao Nhật. Việc còn lại là chọn điện thoại và gói cước mong muốn.

Một điều cần lưu ý đối với những bạn dưới 20 tuổi. Do ở Nhật, tuổi trưởng thành là từ 20 tuổi trở lên, cho nên bạn sẽ không thể đứng tên bất kì giấy tờ nào nếu không có sự giám sát của người thân, kể cả việc mua điện thoại. Trong trường hợp này, bạn nên nhờ một người quen trên 20 tuổi đi cùng để có thể kí xác nhận dưới tư cách là người bảo hộ.

1.2. Những điều cần lưu ý khi chọn nhà mạng

Cách mua và sử dụng điện thoại ở Nhật Bản

Các nhà mạng phổ biến tại Nhật.

Ở Nhật Bản, có ba ông lớn trong ngành viễn thông. Đó là Docomo, au và Softbank. Chi tiết về chất lượng đường truyền, gói cước sẽ được giới thiệu chi tiết trong bài sau.
Tuy nhiên, khi chọn nhà mạng, những điều cơ bản bạn cần chú ý là:

  •  Giá cước
  • Chất lượng đường truyền
  • Các chương trình khuyến mãi
  • Nhãn hiệu điện thoại được phân phối

Một ví dụ cụ thể cho bạn dễ hình dung. Năm 2013, nếu bạn muốn mua iPhone 5, bạn phải chọn giữa au và Softbank (vì Docomo không phân phối iPhone). Nhưng nếu bạn muốn chất lượng đường truyền tốt nhất, bạn nên chọn Docomo vì độ phủ sóng rộng và ổn định.

1.3.Những điều lưu ý khi chọn gói cước

Khi bạn đã chọn được nhà mạng ưng ý, bạn tiếp tục lựa chọn gói cước của nhà mạng đó. Hầu hết các gói cước giữa các nhà mạng không chênh lệch nhau nhiều về giá và các dịch vụ đi kèm. Với một gói cước cơ bản có hòa mạng 4G/LTE, tiền điện thoại bạn phải trả mỗi tháng sẽ bao gồm các khoản:

  •  Tiền cước cố định hàng tháng
  • Tiền cước điện thoại, tin nhắn phát sinh
  • Tiền cước sử dụng mạng Internet (tính theo lưu lượng Internet bạn đã sử dụng)
  • Tiền trả góp điện thoại (nếu bạn chon trả từng tháng)
  • Tiền dịch vụ đi kèm (bảo hiểm, các dịch vụ giá trị gia tăng…)

Có thể bạn sẽ thắc mắc sao mà nhiều loại phí như vậy? Quả thật có rất nhiều thứ tiền, nhưng đi cùng với đó cũng là rất nhiều dạng khuyến mãi. Ví dụ: nếu như bạn là học sinh, bạn có thể hưởng khuyến mãi dành cho học sinh, thường có vào đầu tháng 4. Nếu như bạn chuyển từ nhà mạng này sang nhà mạng khác, bạn cũng có thể được hưởng tiền khuyến mãi (có thể là 1000 yen mỗi tháng) . Ngoài ra, trừ Docomo, hai nhà mạng lớn còn lại là au và Softbank đều cho phép gọi nội mạng miễn phí từ 1:00 đến 21:00, nên bạn cũng không phải quá quan tâm về tiền cước điện thoại nhé.

1.4. Chuyển mạng và cắt hợp đồng

Một điều mà có thể có nhiều người cũng rất quan tâm, đó là các quy định khi chuyển mạng hay cắt hợp đồng sử dụng. Theo quy định của các nhà mạng hiện nay, khi làm hợp đồng mới hợp đồng sử dụng điện thoại của bạn sẽ có giá trị trong vòng 2 năm, vào tháng hết hạn hợp đồng nếu bạn không liên lạc với nhà mạng yêu cầu cắt hợp đồng thì hợp đồng sẽ được tự động gia hạn thêm 2 năm nữa. Ngoài những ngày trong tháng đó ra, nếu bạn chuyển mạng hay cắt hợp đồng sử dụng bạn sẽ phải trả khoảng 9500 yên (chưa kèm thuế) cho nhà mạng. Đồng thời nếu bạn chuyển mạng hay cắt hợp đồng sử dụng khi hợp đồng chưa được 6 tháng, bạn sẽ phải trả thêm khoảng 21000 – 26000 yên, hoặc bị đưa vào danh sách đen từ chối cung cấp dịch vụ, tùy theo nhà mạng.

Thông thường bạn sẽ chuyển mạng hoặc cắt hợp đồng khi:

1.4.1. Thời hạn khuyến mãi giảm cước cho học sinh sinh viên của bạn đã hết:

Ở Nhật thường có các chương trình khuyến mãi giảm tiền điện thoại cho học sinh sinh viên, tuy nhiên chỉ kéo dài 2-3 năm và mỗi người chỉ được hưởng một lần duy nhất. Sau khi hết thời hạn này tiền điện thoại của bạn sẽ tăng lên đáng kể vì khuyến mại đã hết. Tuy nhiên nếu khi đó bạn vẫn chưa tốt nghiệp, bạn vẫn có thể chuyển mạng sang một nhà mạng khác, giữ nguyên số điện thoại, nhưng lại được hưởng tiếp 2-3 năm khuyến mại cho sinh viên của nhà mạng mới, chưa kể chính sách của các nhà mạng “tặng tiền mặt khi thuê bao chuyển mạng từ mạng khác sang”.

1.4.2. Bạn phải về nước một thời gian dài, hoặc không xác định có quay lại Nhật không:

Một số người cũng đã chọn cách “lặn mất tăm” sau khi từ Nhật về để tránh phải trả số tiền khá lớn khi cắt hợp đồng, tuy nhiên bởi thuê bao là thuê bao trả sau, dù bạn không dùng điện thoại, hóa đơn điện thoại vẫn được tính và gửi cho bạn, và hợp đồng điện thoại vẫn được gia hạn sau mỗi 2 năm, số tiền điện thoại bạn “nợ” chưa trả vẫn tích lũy lại hàng tháng. Sau này nếu có khi nào bạn lại quay lại Nhật, bạn sẽ bị yêu cầu phải trả một số tiền điện thoại khổng lồ trong suốt những năm bạn hoàn toàn không dùng điện thoại.

  •  Thời hạn 2 năm hợp đồng của bạn đã hết

Nếu bạn bè bạn đều dùng một mạng điện thoại khác của bạn, khi liên lạc với họ bạn sẽ phải trả tiền cước gọi ngoại mạng, nên bạn muốn chuyển sang cùng mạng điện thoại với các bạn của bạn? Thời điểm kết thúc hợp đồng 2 năm là thời điểm lý tưởng nhất để bạn chuyển mạng, bởi bạn sẽ không mất tiền cắt hợp đồng, đồng thời có thể nhận nhiều ưu đãi từ phía nhà mạng mới khi chuyển mạng giữ nguên số (như nhận tiền mặt, được giảm giá cước, được tặng quà, v.v…)

1.5. Một mẫu gói cước cơ bản

Giả sử bạn đăng ký điện thoại mới của hãng AU hiện đang có khuyến mãi tặng iPhone 5 miễn phí khi đăng kí thuê bao trong hai năm. Một gói cước đơn giản sẽ có giá tiền phải trả hàng tháng (kể từ tháng thứ hai sau khi đăng ký mới) như sau:

  •  LTE Plan: + 980 Yen (gói cước sử dụng điện thoại)
  • iPhone 5 16 GB: + 2570 Yên (giá máy)
  • Khuyến mại giảm giá đối với hợp đồng 2 năm: – 3550 yên (trừ tiền máy hằng tháng và thêm tiền thưởng khi đổi mạng)
  • LTE NET: + 315 Yên (cước bắt buộc nếu sử dụng mạng Internet 4G LTE)
  • Cước sử dụng mạng Internet không giới hạn + 5460 Yên
  • Bảo hiểm Apple: + 366 Yên

Như vậy, khi chọn dùng một chiếc iPhone 5 16GB hợp đồng 2 năm với khuyến mại như trên, mỗi tháng bạn sẽ phải trả tiền điện thoại là 6141 yên, với bảo hiểm cho máy và sử dụng Internet không giới hạn. Đối với tiền cước cuộc gọi, gói cước phổ biến nhất của AU (gói LTE Plan ở trên) sẽ được tính tiền như sau:

  • Gọi nội mạng từ 1:00 đến 21:00: Miễn phí
  • Gọi nội mạng từ 21:01 đến 0:59: 21 yên cho mỗi 30 giây
  • Gọi ngoại mạng: 21 yên cho mỗi 30 giây
  • Nhắn tin nội mạng: Miễn phí
  • Nhắn tin ngoại mạng: 3.15 yên mỗi tin nhắn.

Cách mua và sử dụng điện thoại ở Nhật Bản

Hướng dẩn tiết kiệm phí điện thoại di động hàng tháng tại Nhật

Do tiền điện thoại phát sinh nếu gọi ngoại mạng hoặc ngoài giờ là khá đắt (nếu quy ra tiền Việt là xấp xỉ 8000 VNĐ một phút) nên nhiều người ưu tiên cách liên lạc qua các app như Line hoặc Viber. Tuy nhiên kể cả trong trường hợp không phát sinh tiền điện thoại, nhắn tin, số tiền bạn phải trả vẫn là khá nhiều với những khoản như: mạng Internet,

(*) Một số nhà mạng cũng cung cấp dịch vụ thuê bao trả trước, nhưng rất hãn hứu và giá cước sử dụng rất đắt, chủ yếu chỉ hướng đến những người ở Nhật trong thời gian ngắn (dưới 6 tháng).

2. Cách viết hồ sơ xin việc tại Nhật Bản

cach-viet-ho-xin-viec-tai-nhat-ban

Khi bạn muốn kiếm một công việc nào đó ở Nhật bản thì việc đầu tiên bạn cần chuẩn bị cho mình một bộ hồ sơ và xem cách viết hồ sơ xin việc tại Nhật Bản như thế nào?

Có nhiều cách viết hồ sơ xin việc tại Nhật Bản khác nhau. Một năm có hai mùa tuyển dụng lớn tại Nhật vào đầu mùa xuân và cuối mùa hè, nhưng không bao giờ là quá sớm để chuẩn bị hồ sơ xin việc ngay từ bây giờ nhé. Khi viết hồ sơ xin việc ở Nhật, hầu hết các công ty đều thích hồ sơ viết tay. Nếu bạn cảm thấy kỹ năng viết kanji của bạn chưa đủ, thì sẽ có website sau  http://resumemaker.jp cho phép bạn điền thông tin, sau đó in ra và gửi qua email.

2.1 Ảnh

Quy tắc chung khi chụp ảnh cho hồ sơ xin việc là một bức ảnh giống như ảnh hộ chiếu. Trông bạn sẽ chuyên nghiệp và chỉn chu hơn khi nhìn vào bức ảnh, mang lại nhiều cơ hội được gọi tới phỏng vấn hơn. Ảnh phải được dán vào góc trên bên phải (4) của hồ sơ xin việc.

Nam giới thường mặc một vest đen cùng với cà vạt đơn giản. Có rất nhiều buồng chụp ảnh (không giống buồng chụp ảnh purikura) chuyên chụp ảnh với kích thước phù hợp hồ sơ xin việc và hộ chiếu. Buồng chụp ảnh này thậm chí còn có thể tự động loại bỏ bất cứ vết đỏ hay nhược điểm trên da ra khỏi ảnh mà bạn không cần làm thêm bất cứ thao tác nào.

Bạn có thể tìm thấy các buồng chụp ảnh này ngay trên đường phố ở các khu thương mại hoặc ở các ga tàu hoả và tàu điện ngầm chính. Trong thực tế nhiều máy chụp ảnh cho phép bạn thanh toán bằng thẻ đi tàu. Để chụp ảnh tại các buồng chụp ảnh này, bạn chỉ cần bước vào bên trong, đóng rèm và bắt đầu chọn các tuỳ chọn chụp ảnh. Tất nhiên, không phải máy nào cũng giống nhau, nhưng thông thường tuỳ chọn đầu tiên cần lựa chọn là chụp ảnh đen trắng hay ảnh màu.

Sau đó, máy sẽ hỏi bạn về kích thước ảnh bạn muốn in. Đối với hồ sơ xin việc, bấm vào nút “Rirekisho” (履 歴 書). Những việc bạn phải làm tiếp theo là chỉnh trang và nhìn vào máy ảnh. Nếu ghế quá thấp hoặc quá cao, thì bạn có thể điều chỉnh bằng cách quay sang phải hoặc sang trái. Máy hạn chế số lần chụp, vì vậy tốt nhất là cố gắng chụp được ngay lần đầu tiên. Sau khi chọn được bức hình ưng ý, ảnh sẽ được rửa ra trong vòng chưa đầy 1 phút.

2.2 Hồ sơ xin việc

cach-viet-ho-xin-viec-tai-nhat-ban

Phần còn lại của hồ sơ xin việc rất dễ dàng, bạn chỉ cần làm theo mẫu từng bước một. Bắt đầu với các thông tin cơ bản như: Ngày tháng hiện tại (1), Họ tên (2), Con dấu (3), ngày tháng năm sinh, giới tính (5), số điện thoại (7), và địa chỉ (6). Viết họ tên của bạn (Họ và tên) bằng chữ furigana vào dòng đầu tiên ở phía trên. Bạn nên viết giống như trong chữ hiragana. Sau đó, ở phần dưới đây, ghi rõ họ tên của bạn trong tiếng Nhật. Đối với tên người nước ngoài, chấp nhận viết bằng chữ katakana.

Ngày sinh có thể gây nhầm lẫn vì phải sử dụng cách tính tuổi của người Nhật. Sẽ có một vài chữ kanji để ban lựa chọn cho thời điểm bạn sinh ra. Nhiều khả năng bạn sẽ lựa chọn giữa 昭和 (Showa) cho khoảng thời gian từ năm 1926- năm 1988 và 平 成 (Heisei) từ năm 1989 – nay. Ví dụ, nếu bạn sinh 1991 bạn sẽ khoanh tròn chữ 平 成 và viết số 3 vì năm 1991 là năm thứ ba của thời kỳ đó. Sau đó, bạn cũng nên viết tuổi của bạn vào bên phải. Dưới phần đó là viết số điện thoại và địa chỉ hiện tại của bạn. Chỗ này cũng yêu cầu viết chữ furigana ở dòng trên. Điểm cuối cùng ở phần thứ nhất – thông tin các nhân là khoanh tròn 男đối với nam và 女 đối với nữ.

Phần thứ hai trên trang đầu tiên là quá trình học tập (10) và Kinh nghiệm làm việc (11). Ở phần quá trình học tập, phải ghi rõ tên trường theo thứ tự thời gian, ngày nhập học, ngày tốt nghiệp. Đối với các trường đại học thì tên trường, tên khoa, chuyên ngành học cần viết đầy đủ, cùng với giấy chứng nhận hoặc giải thưởng đặc biệt mà bạn đạt được khi học ở trường đại học đó. Kinh nghiệm làm việc cũng viết theo trình tự thời gian tương tự quá trình học tập. Không giống các hồ sơ ở phương Tây, bạn không cần phải nói thêm về nhiệm vụ và yêu cầu của các công việc trước đây hay cố gắng giải thích nó hữu ích cho công việc này như thế nào. Nếu bạn đã thôi việc ở công ty nào đó thì ghi là 以上, nhưng nếu bạn đang còn làm việc thì hãy viết 現在 に 至 る.

Tiếp theo, hãy ghi tên bằng cấp, chứng chỉ mà bạn đã được cấp trong những năm qua (12), thậm chí bao gồm cả giấy phép lái xe. Ở Tokyo có nhiều người không lái xe, tuy nhiên một số “paper driver” (chỉ những người có bằng lái nhưng ko lái xe bao giờ) có giấy phép chỉ để làm đẹp hồ sơ mà thôi.

Tiếp theo là phần quan trọng nhất, bao gồm các lý do tại sao bạn muốn được làm công việc này (13). Đây là cơ hội để bạn sáng tạo và gây ấn tượng với các công ty bằng cách ghi ra các kỹ năng đặc biệt (特技) hay thế mạnh (好 き な 学科) của mình. Nếu bạn đang nộp đơn ở nhiều công ty cùng một lúc và muốn sử dụng các hồ sơ tương tự, thì các cụm từ phổ biến cho hồ sơ như “営 業 経 験 を 活 か し て, の 仕事 に て 活躍 し た い” với nghĩa cơ bản là bạn muốn sử dụng các kỹ năng và kinh nghiệm từ công việc trước để làm việc trong một lĩnh vực nhất định. Phần còn lại của phần này là yêu cầu về thông tin mang tính cá nhân như:  thời gian đi làm (14), số người phụ thuộc (15), và tình trạng hôn nhân (16).

Phần cuối cùng là mong muốn, nguyện vọng của bạn như: mức lương mà bạn muốn (18). Nếu không muốn đưa ra mức lương một các trực tiếp bạn có thể viết “ご 相 談 さ せ て 頂 き た い と 思 っ て お り ま す”, còn không hãy viết ra con số cụ thể.

Cuối cùng là ghi thông tin về người giám hộ hợp pháp của bạn nếu có (19). Vậy là hồ sơ của bạn đã hoàn tất.

Và dù bạn tự tin vào kỹ năng tiếng Nhật của mình như thế nào, thì nhờ bạn/người thân là người bản xứ có kinh nghiệm viết hồ sơ xin việc cũng không thừa!

3. Kinh nghiệm phỏng vấn và làm việc ở Nhật

3.1. Kinh nghiệm phỏng vấn

3.1.1. 6 điều khi phỏng vấn công ty Nhật nên biết

Các bạn là sinh viên vừa mới tốt nghiệp ra trường, thực tập sinh Nhật Bản mới về nước, bạn muốn nộp hồ sơ xin việc làm tại một công ty lớn của Nhật. Bạn muốn làm việc trong một môi trường chuyên nghiệp và có thu nhập cao. Để được làm trong môi trường tốt như thế trước tiên bạn phải vượt qua buổi phỏng vấn với những nhà tuyển dung Nhật Bản. Làm thế nào để trả lời các câu hỏi phỏng vấn một cách tốt nhất và có thể chiếm được cảm tình của những nhà tuyển dụng Nhật Bản khó tính?

Dưới đây là những chia sẻ về những kỹ năng cần thiết khi phỏng vấn với nhà tuyển dụng Nhật Bản.

Giới thiệu ngắn gọn về bản thân?

Khi bắt đầu vào phỏng vấn thì câu hỏi bạn thường gặp là giới thiệu ngăn gọn về bản thân. Đây là câu hỏi rất quan trọng đối với bạn. Nếu trả lời không khéo bạn sẽ dễ mắc vào sai lầm mâu thuẫn với các câu hỏi sau. Nhờ câu hỏi này mà Nhà tuyển dụng sẽ  biết được tính cách, trình độ của bạn và tiếp tục đưa ra những câu hỏi hóc búa sau này.
Lời khuyên: Người Nhật rất hay để ý đến sắc thái gương mặt của bạn. Cho nên hãy  tự tin và trả lời thật thoải mái. Đừng tỏ ra sợ sệt hay quá tự tin mà mất đi phong thái của mình. Bạn hãy luôn tươi cười và hãy nhìn thẳng vào mắt của họ. Trả lời dứt khoát và đừng tốn quá nhiều thời gian cho những lời giải thích. Người Nhật đánh giá rất cao về tính cân thẩn trong công việc và sự chăm chỉ cần cù, thật thà và luôn luôn biết lắng nghe.

Đã từng làm ở đâu và tại sao lại nghỉ việc tại công ty cũ?
Đây là câu hỏi bạn cũng sẽ thường gặp khi phỏng vấn và là cơ hội tốt cho bạn thể hiện sự chăm chỉ, cố gắng vươn lên trong công việc của bạn. Lưu ý tránh trả lời những câu sau:  áp lực công việc lớn  hoặc việc quá vất vả; Sếp khó tính; …
Lời khuyên: Người Nhật đánh giá cao sự trung thành cũng như cố gắng hết mình trong công việc. Hãy trả lời ý như: Tôi muốn tìm một việc làm phù hợp để có thể phát huy hết bản thân; Tôi muốn học cách làm việc của người Nhật.

Điểm mạnh của bạn là gì?

Đây là lúc để ghi ấn tượng với nhà tuyển dụng, hãy thể hiện sự hiểu biết của bạn trong công việc. Bạn hãy nói một cách thật thoải những gì bạn biết và nhấn mạnh những ưu điểm của bạn có lợi cho ngành đang tuyển dụng.
 Lời khuyên: Nói đúng trọng tâm không nên kể miên man quá nhiều. Qua lời nói bạn phải dứt khoát thể hiện tự tin của mình ở trong đó giúp bạn dể ghi điểm hơn.

Nhược điểm của bạn là gì?

Đây là một câu hỏi  nhạy cảm mà nếu không cẩn thận bạn sẽ rất dễ bị mất điểm.
Lời khuyên: Hãy trả lời những điểm mà nếu có mắc phải cũng không làm ảnh hưởng đến chất lượng công việc như là: Giải quyết công việc còn chậm hay chưa nắm rõ về một lĩnh vực nào đó.

Tại sao bạn lại ứng tuyển vào công ty chúng tôi?

Câu hỏi này cần thể hiện sự cẩn thận của bạn. Bạn hãy chứng tỏ là mình đang là người rất cần tìm việc làm và đã tìm hiểu kỹ về công việc mà công ty đang tuyển dụng.
Lời khuyên: Bạn hãy nói những hiểu biết của bạn về công ty và thể hiện là nếu được làm việc tại công ty thì chắc chắn là bạn sẽ gắn bó lâu dài. 

Bạn yêu cầu mức lương bao nhiêu?

Đây có lẽ là câu hỏi khó và nhạy cảm với nhiều ứng viên khi đi tìm việc làm. Vì  đó cũng là 1 phần quyết định khiến cho bạn có được nhà tuyển dụng đồng ý hay không.
Lời khuyên: Hầu như các công ty Nhật đều có một mức lương sàn cho những người mới vào. Bạn nên chú ý là đừng đòi hỏi quá cao. Còn việc trả lời thấp thì cũng vẫn được chấp nhận vì nếu thấp dưới mức sàn của họ thì họ sẽ vẫn cho bạn bằng mức sàn.
Một vài điểm nhỏ bạn cần chú ý!
Thứ nhất: 
điều kiện cần là năng lực tiếng Nhật, ít nhất bạn phải có bằng N3 khi đi phỏng vấn công ty Nhật. Tập luyện phỏng vấn bằng tiếng Nhật ở nhà nhiều lần tránh đê đến khi đi phỏng vấn nói lắp, quên từ.
Thứ hai: Phải sử dụng thành thục kính ngữ khi nói chuyện, để bày tỏ được thái độ khiếm tốn qua ngôn từ, học cách chào hỏi khi gặp, khi chào tạm biệt, cũng như thái độ biết ơn vì người tuyển dụng đã dành thời gian để tiếp xúc với bạn.
Thứ ba: Người Nhật đánh giá cao sự khiêm nhường ,cần cù, chăm chỉ,  tinh thần sẵn sàng học hỏi hơn những thành tích cá nhân. Vì vậy khi đi phỏng vấn, bạn hãy thể hiện mình con người ham học hỏi và tỏ ra là một người khiêm tốn.
Những nguyên tắc này là những điều cơ bản nhất, các bạn  hãy ghi nhớ và áp dụng nó trong những buổi phỏng vấn của bạn nhé! Chúc các bạn tìm được công việc như ý.

3.1.2. Cách giới thiệu nghề nghiệp bằng tiếng Nhật

Khi đi phỏng vấn ở công ty Nhật hay khi được hỏi về công việc của bản thân bằng tiếng Nhật chúng ta sẽ giới thiệu nghề nghiệp bằng tiếng Nhật như thế nào? Sau đây mình xin chia sẻ với tất cả mọi người một số câu trả lời giới thiệu về nghề nghiệp bằng tiếng Nhật của bản thân bằng những thông tin cơ bản nhất  như :  Tên, tuổi, nghề nghiệp… và một số câu không thể bỏ qua. Dưới đây là một số câu hỏi và câu trả lời về nghề nghiệp bằng tiếng Nhật các bạn tham khảo nhé!

Câu hỏi nghề nghiệp bằng tiếng Nhật

1, なにをしていますか。

Cách đọc: Nani wo shite imasuka

Nghĩa : Anh/chị đang làm gì vậy?

2, おしごとはなんですか。

Cách đọc: Oshigoto wa nandesu ka

Nghĩa : Anh/chị làm nghề gì?

3, どこではたらいていますか。

Cách đọc: Dokode hataraite imasu ka

Nghĩa : Anh/chị làm việc ở đâu?

4, どこ / どちらに働めていますか。

Cách đọc: doko / dochiraa ni hatamete imasu ka

Nghĩa : Anh/chị làm việc ở đâu?

5, ごしょくぎょうは。

Cách đọc: Goshokugyouwa

Nghĩa : Anh/chị làm nghề gì?

Câu trả lời nghề nghiệp bằng tiếng Nhật

Cách trả lời tổng quát cho câu hỏi trên :

わたし は điạ điểm làm で(có thể có hoặc không) はたらいています。

Ví dụ :

わたしは IMCのしゃいんで はたらいています。

Watashi wa ima no shain de hataraite imasu.

Nghĩa: Tôi làm việc ở công ty IMC

わたし は nghề nghiệp です。

Ví dụ :

わたしは いしゃ です
Nghĩa: Tôi là bác sĩ

Từ vựng nghề nghiệp tiếng bằng tiếng Nhật

Chắc một số bạn đã quên từ vựng nghề nghiệp bằng tiếng Nhật về các công việc nên dưới đây mình sẽ ôn lại phần từ vựng công việc để bạn có thể lựa chọn ghép lại với câu trả lời về công việc trên đây nhé.

1,  警官   :  Cảnh sát

2,  政治家  :  Chính trị gia

3,  教授   :  Giáo sư

4, サラリーマン   :   Nhân viên

5, 科学者   :   Nhà khoa học

6, 秘書    :   Thư ký

7, 店員    :   Nhân viên cửa hàng

8, 学生    :   Sinh viên

9, 先生     :   Thầy cô giáo

10, 作家     :  Nhà văn

11, 教師   :   Giáo viên

12, 会社員    :   Nhân viên công ty

13, 社員 :   Nhân viên công ty……

14, 銀行員     :   Nhân viên ngân hàng

15, 医者    :   Bác sĩ

16, 研究者    :    Nhà nghiên cứu

17 ,エンジニア   :   Kỹ sư

18, 駅員     :   Nhân viên nhà ga

19, 建築家    :   Kiến trúc sư

20, 芸術家     :   Họa sĩ

21, 大工   : Thợ mộc

22, コック    :  Đầu bếp

23,  農民   :   Nông dân

24,  消防士    :   Lính cứu hỏa

25,  漁師     :    Ngư dân

26,  公務員     :   Nhân viên công chức

27 , ジャーナリスト    :  Nhà báo

28,  弁護士    :    Luật sư

29,  看護婦    :   Y tá

30,  画家     :   Thợ sơn

31,  写真家     :   Nhiếp ảnh gia

Trên đây là câu hỏi và mẫu giới thiệu về công việc của bản thân bằng tiếng Nhật giúp bạn trả lời ngắn gọi nhất khi được người khác hỏi về công việc mà bạn đang làm bằng tiếng Nhật.

3.2. Kinh nghiệm làm ở công ty Nhật

Cụm từ tiếng Nhật sử dụng trong công ty

STT 日本語

ベトナム語

1

仕事(しごと)をする làm việc

2

アルイバイトをする làm thêm

3

コピーをする copy, in

4

ファックスで送(おく)る gửi bằng fax

5

ファックスを送(おく)る gửi fax

6

ファックスをする gửi fax

7

ホチキスでとめる ghim lại, cố định lại bằng dập ghim

8

クリップでとめる ghim lại, cố định lại bằng kẹp giấy

9

判(はん)を押(お)す đóng dấu

10

ワープロを打(う)つ đánh chữ máy đánh chữ

11

タイプを打(う)つ đánh máy

12

タイプする đánh máy

13

アポをとる  đặt lịch hẹn, cuộc hẹn

14

アポイントをとる đặt lịch hẹn, cuộc hẹn

15

アポイントメントをとる đặt lịch hẹn, cuộc hẹn

16

お茶(ちゃ)を入(い)れる pha trà

17

名刺(めいし)入れ Hộp đựng danh thiếp

18

名刺(めいし)を交換(こうかん)する trao đổi danh thiếp

19

…につとめている làm việc tại…

20

用事(ようじ)がある có việc bận

21

仕事(しごと)がいそがしい công việc bận

22

席(せき)につく đến (về) chỗ ngồi

23

席(せき)をはずす  rời khỏi chỗ ngồi

24

会議(かいぎ)がある có cuộc họp

25

会議(かいぎ)に出(で)る tham gia cuộc họp

26

会議(かいぎ)に出席(しゅっせき)する tham gia cuộc họp

27

記録(きろく)をとる  ghi chép

28

メモをとる ghi chú

29

説明(せつめい)を聞(き)く  lắng nghe giải thích

30

打(う)ち合(あ)わせをする họp, bàn bạc

31

残業(ざんぎょう)する làm thêm

32

会社(かいしゃ)に入(はい)る  vào công ty

33

会社(かいしゃ)をやめる nghỉ việc

34

仕事(しごと)を探(さが)す tìm việc

35

休(やす)みを取(と)る xin ngày nghỉ

36

休暇(きゅうか)をとる  xin nghỉ phép

37

ボーナスが出(で)る có thưởng

38

給料(きゅうりょう)が出(で)る có lương

39

給料(きゅうりょう)が安(やす)い lương thấp

40

給料(きゅうりょう)が上(あ)がる tăng lương

41

退職金(たいしょくきん)が出(で)る  có tiền lương hưu

4. Nên du học hay xuất khẩu lao động ở Nhật?

Nên đi du học hay xuất khẩu lao động là một câu hỏi rất lớn đối với hầu hết những bạn khi có định hướng tìm kiếm thu nhập, học tập và làm việc tại Nhật Bản. Hiện nay mọi người cũng đang quá thừa thông tin và thường tiếp nhận những thông tin rất sai lệch từ nhiều trang mạng xã hội…

Thứ nhất: Du học Nhật đơn thuần là đi học.

Rất nhiều công ty du học qua mắt mọi người qua những ngôn từ và câu nói tâng bốc vẽ ra một tương lai tươi đẹp cho các bạn du học sinh. Ví dụ như: “định hướng đi theo hệ vừa học vừa làm”. Điều này là hoàn toàn sai, thuật ngữ “hệ vừa học vừa làm” ở Việt Nam xuất phát từ một số trường đại học ví dụ: Bạn đã đi làm rồi, nhưng muốn học thêm để có văn bằng tương đương Đại học hoặc lấy bằng thứ 2, thứ 3,… có thể khác ngành hoặc là các công ty, cơ quan của bạn muốn bạn nâng cao trình độ sẽ đăng ký và trả tiền học phí cho bạn theo học mà bạn không có thời gian học giờ chính quy như sinh viên bậc đại học thì bạn học các khóa học vừa học vừa làm này.

Huongminh-nen-du-hoc-hay-xuat-khau-lao-dong-o-nhat
Còn du học Nhật thì không có hệ vừa học vừa làm, chương trình du học Nhật hoàn toàn giống các nước tiên tiến khác nhưng yêu cầu về tiếng thấp hơn (tuy vậy sinh viên sẽ có 1-2 năm học dự bị tiếng đây cũng là khe hở để các công ty du học làm sai đi vì kể cả sinh viên học quá kém thì cũng phải 1-2 năm sau mới thi chuyển hệ, không qua bị đuổi về, và lúc đó công ty đưa đi cũng đã hết trách nhiệm.
Làm việc khi đi du học không có nhiều lựa chọn, thông thường vẫn là làm quán ăn, dọn dẹp, khách sạn, cửa hàng,… Quy định của chính phủ Nhật là chỉ cho phép du học sinh được làm việc 28 tiếng/tuần từ 4h/ngày. Những việc này là làm thêm nên có thể nghỉ bất cứ lúc nào, không có tính chất ổn định, không có chế độ khác. Thu nhập từ làm thêm khá cao, hoàn toàn có thể giúp du học sinh phần nào trang trải học phí và tiền sinh hoạt.

Thứ hai: Thực tập sinh kỹ năng Nhật Bản không phải là đi thực tập, hay đi học mà bản chất là đi lao động.

Đây là hình thức duy nhất đi xuất khẩu lao động Nhật Bản. 70% tuyển lao động phổ thông, còn lại là lao động có tay nghề như: hàn, tiện, phay, bào, dệt may,… Luật pháp Nhật không tiếp nhận lao động nước ngoài nhập cảnh, muốn làm việc tại Nhật Bản thì lao động phổ thông chỉ có con đường duy nhất là đi theo chương trình phái cử, tức thực tập kỹ năng. Theo chương trình này, người lao động vẫn được hưởng lương theo luật Lao động Nhật Bản, hợp đồng phái cử có thể là 1 năm hoặc 3 năm. Lợi thế lớn là vẫn được đóng bảo hiểm, đảm bảo mức lương, đảm bảo sinh hoạt theo luật bảo vệ lao động Nhật Bản, đảm bảo chế độ làm việc 8 tiếng/ngày, 40-44h/tuần, nghỉ lễ tết, nhân hệ số thu nhập theo giờ khi tăng ca, làm thêm.

7. Ai nên đi du học? Ai nên đi xuất khẩu lao động?

– Đối với những bạn trẻ, mới tốt nghiệp cấp 3, cao đẳng, đại học có thể cân nhắc đi du học Nhật bởi cánh cửa tương lai sẽ rất rộng mở khi tiếng Nhật tốt và có bằng cấp khi về nước. Tuy nhiên, học tiếng Nhật không phải chuyện dễ dàng, nên cân nhắc cơ bản và tố chất bản thân xem có phù hợp không
– Do chưa thể có ngay việc làm thêm nếu có xin được thì tiếng kém cũng không thể làm lâu được, tài chính gia đình phải sẵn có khi đến kỳ đóng học. Khi chọn các trường ở trung tâm thành phố cũng nên cân nhắc vì chi phí sinh hoạt, ăn ở thường rất cao điển hình là thành phố Tokyo là thành phố đắt đỏ nhất thế giới.

– Với những ai có mục tiêu đi tìm thu nhập phụ giúp gia đình, tìm hiểu thêm về văn hóa làm việc, học hỏi tiếng Nhật nhưng không bền về tài chính nên tìm đến chương trình lao động. Khả năng học kém, độ tuổi cao (23 trở lên), thì cũng chỉ có thể lựa chọn con đường duy nhất này. Thu nhập thông thường của chương trình này khoảng trên 20 triệu/tháng, tích lũy sau 3 năm theo các cơ quan chức năng thống kê vào khoảng 720 triệu sau 3 năm.
– Khi đi lao động Nhật Bản theo chương trình thực tập sinh kỹ năng, người lao động phải nhận thức rõ quy trình tuyển chọn chung và riêng của công ty khi tham gia. Hạn chế đi nghe theo người này người kia đứng ra đảm bảo, nên chọn công ty lớn, uy tín. Từ bỏ những suy nghĩ muốn đi nhanh, phí thấp, lương cao vì tất cả đều nằm trong khung quy trình tuyển chọn thực tập kỹ năng theo JITCO (tổ chức quản lý tu nghiệp sinh nước ngoài của Nhật Bản) quy định từ trước, mức lương cũng theo Luật lao động Nhật quy định.

Lời khuyên dành cho bạn

– Chọn đúng chương trình: Nhật Bản là đất nước tiên tiến, đi trước chúng ta nhiều năm và có thu nhập bình quân lớn hơn rất nhiều, được học tập hoặc làm việc tại đây là điều hết sức may mắn cho những ai đã và đang theo đuổi nó. Cả đi lao động và du học đều không khó (so với các nước như: Thụy Sỹ, Anh, Úc, Mỹ,… thì du học Nhật dễ dàng tham gia hơn rất nhiều và cánh cửa sau khi về nước không hề thua kém). Tuy nhiên, việc chọn sai chương trình khi tham gia (thông thường vẫn là muốn đi làm nhưng lại đi theo con đường du học) chắc chắn sẽ đem đến những hậu quả khó lường, mọi định hướng đều không được như mong muốn.
Huongminh-nen-du-hoc-hay-xuat-khau-lao-dong-o-nhat
– Hạ thấp nguyện vọng: Nhiều sinh viên nghĩ sau khi sang du học có thể kiếm được nhiều tiền vừa trang trải ăn học, ở, sinh hoạt và vẫn còn để lại thu nhập để gửi về gia đình. Bằng phép nhân và hạch toán từng khoản rất cơ bản các bạn có thể thấy điều này hiện nay là không thể.
Với chương trình tu nghiệp sinh (nay gọi là thực tập sinh), mức thu nhập để ra có thể dao động rất lớn từ 15-50tr/tháng tùy thuộc vào mức độ hào phóng của xí nghiệp khi trả lương, thời gian làm thêm, chính sách từng vùng tại Nhật. Tuy nhiên, không nên quá trông chờ vào những mức thu nhập trên trời đó, để nhẹ nhàng và thoải mái tâm lý khi đi Nhật lao động thì chỉ nên có nguyện vọng ở mức 20-25/tháng gửi về cho gia đình
– Chương trình du học khá đơn giản khi làm hồ sơ giấy tờ, tuy nhiên cần sự hợp tác và khéo léo giữa công ty và gia đình khi phỏng vấn xin visa, gia đình và sinh viên nếu hiểu rõ thì khá đơn giản. Học viên nên chú ý đến những gì công ty nhắc nhở và hướng dẫn.
– Với chương trình thực tập kỹ năng, chọn đúng công ty là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến thời gian, chi phí và khả năng đi của người lao động. Cần hết sức cảnh giác khi chọn công ty, và đặc biệt không nên nghe cá nhân nào đứng ra đảm bảo hoặc cam kết chắc chắn bởi bản chất chương trình không thể chắc chắn là đi được ngay vì phụ thuộc vào xí nghiệp tuyển chọn. Trực tiếp xí nghiệp Nhật sang Việt Nam để tuyển chọn lao động, tất nhiên những ai có ngoại hình, bằng cấp, tay nghề, thể lực, tuổi trẻ sẽ có những lợi thế riêng khi tham gia
Đặc biệt, ở cả hai chương trình, phí tham gia mà các công ty của người lao động còn tương đối cao do vậy mỗi người khi định hướng tham gia nên cân nhắc kỹ tài chính để tham gia, tránh gây khó khăn cho gia đình, áp lực cho bản thân.

5. Bằng tiếng Nhật có thời hạn bao lâu?

Các bạn còn nhớ không trong các bài trước mình đã chia sẻ với các bạn về chuyên mục các loại bằng cấp, chứng chỉ tiếng Nhật. Hôm nay mình sẽ tiếp tục giải đáp thắc mắc tiếp theo của rất nhiều bạn: Bằng tiếng Nhật có giá trị bao lâu ? Các bạn cùng xem qua nhé!

Dưới đây mình sẽ giới thiệu sơ qua về các cấp độ học tiếng Nhật cơ bản cho bạn có thể hiểu rõ hơn.

“Học tiếng Nhật bạn sẽ nhận được chứng chỉ gọi tắt là N – kỳ thi năng lực tiếng Nhật, hoặc JLPT (viết tắt của Japanese-Language Proficiency Test) là một bài kiểm tra tiêu chuẩn nhằm đánh giá và xác nhận trình độ thông thạo tiếng Nhật của những người không phải người Nhật dựa trên sự hiểu biết về ngôn ngữ cùng với các kỹ năng đọc và nghe”. Chứng chỉ này có 5 cấp độ từ thấp lên cao N5, N4, N3, N2, N1, (thấp nhất là N5 rồi đến N4, N3, N2, N1) thời hạn khoảng 2 năm, sau đó các bạn cần đi gia hạn lại nếu muốn sử dụng tiếp.
Thông thường các bạn sẽ mất khoảng 6 tháng học liên tục để đạt được cấp độ căn bản N5, khi đã có nền tảng sẽ rất dễ dàng để chinh phục được những cấp độ cao hơn.

Chi tiết về mức độ của các chứng chỉ như sau:

  • Cấp độ N5:  Với cấp độ này bạn sẽ có khả năng hiểu một ít tiếng Nhật cơ bản.
  • Cấp độ N4: Tiếp đến cấp độ N4 bạn sẽ có khả năng hiểu tiếng Nhật cơ bản khá hơn.
  • Cấp độ N3: Học đến đây rồi khả năng hiểu tiếng Nhật và sử dụng trong các tình huống hàng ngày tương đối tốt.
  • Cấp độ N2: Đây là cấp độ khá cao trong tiếng Nhật khi học đến cấp độ này rồi bạn có thể hiểu tiếng Nhật và sử dụng trong các tình huống hàng ngày sâu xa hơn.
  • Cấp độ N1: Cấp độ này là cấp độ tiếng Nhật cao nhất, lúc này bạn có thể giao tiếp và nói chuyện như người bản xứ.

Bằng tiếng Nhật có thời hạn bao lâu ?

Giải đáp thắc mắc bằng tiếng Nhật có giá trị bao lâu?

Dưới đây là câu hỏi mà hầu hết tất cả mọi người học tiếng Nhật đều quan tâm và muốn biết “ Bằng tiếng Nhật có giá trị bao lâu?”.
Ở trên rất nhiều diễn đàn cũng như các trang mạng xã hội tiêu biểu là facebook, đã có không ít người chia sẻ rằng các loại chứng chỉ tiếng Nhật như JLPT, Top J, Nat test.. .đều có thời hạn. Tuy nhiên không có tài liệu hay bằng cấp nào đề cập đến vấn đề thời hạn sử dụng chứng chỉ cả. Như vậy chúng ta cũng có thể hiểu được rằng các chứng chỉ này hoàn toàn không có thời hạn và có hiệu lực vĩnh viễn. Các bạn đã đi làm chắc đã biết điều này, các công ty sẽ yêu cầu bằng cấp tiếng Nhật đã lấy trong thời gian cao nhất là 2 năm kể từ khi nhận bằng. Vì thực trạng đó, mà các bạn lầm tưởng rằng bằng cấp, chứng chỉ tiếng Nhật có thời hạn. Đó không phải là quy định chính thống mà chỉ là các yêu cầu công việc mà thôi. Mình xin nhắc lại một lần nữa thời hạn bằng và chứng chỉ mà các bạn chia sẻ trên mạng đều bắt nguồn từ các công ty khi tuyển dụng, tùy từng công ty tuyển dụng khi bạn nộp hồ sơ vào họ có yêu cầu bạn phải thi lại bằng tiếng Nhật vì lý do đã củ. Còn lại thì bạn tha hồ xài nhé!

À quên, điều quan trọng là các bạn luôn nhớ rằng phải luôn luôn trau dồi kiến thức tiếng Nhật của mình thường xuyên nhé, tại vì tiếng Nhật là ngôn ngữ khó nếu để lâu không đụng tới e rằng dù cấp độ cao như  N2, N1 bạn cũng sẽ vơi bớt đi nhiều phần. Dù bằng tiếng Nhật lâu năm hay gì đó… nhưng khi bạn phô diễn cho người ta thấy level khả năng tiếng Nhật của bạn tốt cũng đủ để chinh phục được các nhà tuyển dụng rồi đúng không nhỉ.

6. Cách học tiếng Nhật cấp tốc đi du học

TIẾNG NHẬT CẤP TỐC ĐI NHẬT VÀ CÁCH HỌC HIỆU QUẢ NHẤT

Du học Nhật Bản ngoài việc phải lo về ăn ở, học tập, sinh hoạt… mà bạn còn cần phải chuẩn bị cho mình một vốn tiếng Nhật giao tiếp. Nếu không thể hòa nhập với người Nhật, bạn sẽ gặp khó khăn trong cuộc sống củng như muốn kiếm việc làm thêm trước tiên phải có vốn từ vựng vững. Vì vậy bạn hãy cố gắng trau dồi, học tiếng Nhật thật chắc chắn để không bị lạ nước lạ cái khi sang Nhật nhé!

Cách học tiếng Nhật cấp tốc đi du học

6.1. Vấn đề đặt ra liệu học cấp tốc có đảm bảo chất lượng không?

Đừng lao vào học ngay trong khi thực chất bạn vẫn đang ngập trong một mớ rắc rối về vấn đềvà trước tiên bạn phải tự đặt ra câu hỏi cho bản thân học tiếng Nhật cấp tốcó tốt không?  , Qủy thời gian của  bạn có đáp ứng được việc học của bạn hay không ?
Trước hết cần phải hiểu rõ cấp tốc nghĩa là thế nào ?
Bạn có thời gian để tập trung học là bao lâu ?
Học tiếng Nhật như thế nào ?
Từ đâu ? (…Có rất nhiều câu hỏi được đặt ra )
Hãy dành một chút thời gian để nhìn lại mình đã, điều này có nghĩa muốn nâng cao trình độ Nhật ngữ thì bạn phải hiểu trình độ của mình đang ở mức nào, như muốn xây thêm tầng thì phải xem móng nhà đang chắc đến đâu vậy. Và để hiểu, không còn cách nào tốt hơn là bạn phải tạo môi trường để kiểm tra bản thân. Vài típ cho bạn trong quá trình này là:

Thông thường 1 khóa sơ cấp sẽ diễn ra trong 3 – 4 tháng với tần suất 1 tuần 3 buổi, mỗi buổi 2h. Như vậy bạn có thể học cấp tốc để hoàn thành nhanh chóng mục tiêu trước mắt của mình.

Tùy vào mỗi người và các điều kiện khác mà có cách bố trí học hợp lý hơn. Có thể học 3 buổi 1 tuần nhưng tăng thời lượng học mỗi buổi hoặc có thể học tất cả các ngày trong tuần.Vì chỉ có 25 bài mina no nihongo của khóa này nên việc tập trung học cũng không bị coi là bội thực kiến thức. Chủ yếu bạn cần học nhanh và liên tục ôn tập để nắm được kiến thức trong thời gian ngắn.

Điều quan trọng hơn nữa vì bạn học cấp tốc nên có thể trong thời gian đó sẽ vẫn nhớ tuy nhiên cần phải thường xuyên học tập và rèn luyện một cách thường xuyên thì kiến thức mới bền vững và nhớ lâu. Do lượng học cấp tốc khá ào ạt nên nếu xao nhãng 1 chút là bạn có thể bị quên và rối ngay.Nếu thực sự cần thiết thì bạn có thể đăng kí học cấp tốc trong khoảng 1 – 1.5 tháng với tuần suất 5 – 6 buổi / tuần. Bởi khóa sơ cấp cũng chỉ là những kiến thức cơ bản nhất cho người mới bắt đầu học. ” Hãy làm các bài test tổng hợp một vài lần sau đó đánh giá kết quả bạn sẽ nhận ra đâu là các kỹ năng yếu kém của mình để bổ sung và hoàn thiện. Một điều hết sức lý thú là trong quá trình rèn luyện kỹ năng này thì vô hình chung bạn cũng được nâng cao các kỹ năng khác. Giả dụ như khi tập nghe, trong quá trình lĩnh hội cách phát âm của người nói thì bạn sẽ có thêm kinh nghiệm về giao tiếp, vốn từ và cách đọc của bạn cũng sẽ được cải thiện.”

Ngoài thời gian học các buổi tại trung tâm bạn nên thường xuyên ôn tập cách đọc, cách viết… Có thể tham khảo bài viết thời điểm học hiệu quả nhất để có thể chọn cho mình phương pháp và cách học tốt nhất. Một lời khuyên dành cho bạn : cứ học với tần suất điều độ thì dù học ít hay nhiều bạn vẫn sẽ thành công. Và luôn nhớ một điều đừng bỏ quên những kiến thức sau khi đã học. Chúc bạn thành công.

6.2. Tiến hành ôn luyện

Nên ăn uống đủ bữa, đủ chất, uống nhiều nước để đảm bảo cho quá trình hoạt động của cơ thể.
Tranh thủ tập các động tác thể dục và hít thở thật sâu khi bạn thấy mệt mỏi.
Tránh đi ngủ quá muộn sẽ dẫn tới hại thần kinh và gây trì trệ đầu óc trong ngày hôm sau. Thay vì việc thức khuya thì bạn nên đi ngủ sớm và dậy sớm…

Bên việc đảm bảo sức khỏe và lắng nghe tiếng nói của chính cơ thể mình trong quá trình học tiếng Nhật cấp tốc, bạn hãy lưu ý một số điều rất cơ bản sau để phục vụ cho việc học hiệu quả:

Kỹ năng nghe nói:

Ngoài ra khi luyện nói bạn hãy cố gắng tạo sự tự tin và thêm kinh nghiệm cho mình bằng các mẹo nhỏ:
Tập phát âm qua cách nghe băng, nghe nhạc rồi hát và nói theo, chú ý học cách nối đuôi, lên giọng và xuống giọng theo cảm xúc khi nói.
Trò chuyện với bạn bè hay thầy cô,…bằng tiếng Nhật và tốt hơn hết là tìm cách giao tiếp với người Nhật nhiều hơn bằng cách tham gia các câu lạc bộ, hội nhóm cộng đồng tiếng Nhật cùng nhau học tập luyện ngữ âm thường xuyên để phát âm tốt tiếng Nhật.

Kỹ năng đọc, viết:

Đây là 2 kỹ năng khó luyện cấp tốc nhất, tuy nhiên cũng có một số mẹo nhỏ giúp bạn nâng cao 2 kỹ năng này
Đọc báo và tin tức (tại quốc gia/địa phương/trên thế giới) thay vì đọc tài liệu và truyện bằng tiếng Nhật. Việc đọc này có 2 tác dụng: giúp bạn nâng cao vốn từ và hiểu biết của nhiều lĩnh vực và giúp bạn giao lưu tốt hơn. Rất nhiều bạn sinh viên có hiểu biết rộng về các chủ đề bạn bè quốc tế/người bản xứ đang trao đổi nhưng không tìm được cách diễn đạt hoặc không đủ từ vựng để tham gia và bỏ lỡ mất cơ hội giao lưu. Bạn đừng để mình rơi vào tính huống này bằng cách đọc và xem thời sự một cách đều đặn.

Bạn muốn đi du học Nhật Bản gấp nhưng lại chưa tìm ra được cho mình nơi học phù hợp củng như cách học tiếng Nhật cấp tốc vừa đảm bảo về chất và lượng kiến thức tiếng Nhật sau khi qua Nhật. Hiện tại Nhật Ngữ Hướng Minh mở thường xuyên các Khóa học tiếng Nhật sơ cấp cấp tốc N5 dành cho các bạn muốn đi du học nhanh lại đảm bão về lượng kiến thức cơ bản đáp ứng đầy đủ kỹ năng nghe, nói, đọc, viết giao tiếp với người bản xứ ở trình độ cơ bản nhất các bạn có thể tham khảo thêm.

Liên hệ tư vấn để được hổ trợ chi tiết qua hotline: (028) 71088877 hoặc Email: support@huongminh.edu.vn

7. Tìm hiểu về công việc điều dưỡng

Sau khi Chính phủ Nhật Bản thông qua việc mở rộng tiếp nhận điều dưỡng viên nước ngoài đến làm việc tại Nhật Bản thì số lượng các ứng viên đăng ký tham gia chương trình tuyển điều dưỡng đi Nhật ngày càng tăng. Nhằm giúp người lao động hiểu rõ hơn về công việc của điều dưỡng khi tham gia chương trình này, Hướng Minh xin chia sẻ đến các bạn bài viết: ”Tìm hiểu về công việc điều dưỡng tại Nhật Bản”.

Tham khảo: Tuyển dụng điều dưỡng làm việc tại Nhật bản

Video mô tả về công việc của một điều dưỡng chăm sóc người già tại Nhật Bản.

CÔNG VIỆC CỤ THỂ CỦA ỨNG VIÊN ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC NGƯỜI GIÀ

10.1. Cho các cụ ăn và uống thuốc:

 Một ngày các cụ sẽ dùng 3 bữa chính và một bữa phụ:  bữa sáng (khoảng 7h30), bữa trưa (11h30), bữa phụ (sau khi ngủ dậy lúc 14h30 chiều) và bữa tối (17h30).

Nhiệm vụ của các hộ lý là đọc thực đơn, rót trà, phát tạp dề rồi bê thức ăn lên cho các cụ. Trong quá trình các cụ ăn, hộ lý phải trông coi, quan sát cẩn thận và hỗ trợ các cụ gắp, bón thức ăn khi cần. Sau khi các cụ ăn xong, hộ lý sẽ dọn dẹp và ghi lượng thức ăn các cụ ăn được vào sổ theo dõi, phát thuốc cho các cụ có thuốc uống thuốc, rồi chuẩn bị bàn chải, thuốc đánh răng để các cụ vệ sinh răng miệng tại bàn trước. 

10.2. Hỗ trợ vệ sinh cá nhân và thay bỉm:

 Sau các bữa ăn, hộ lý sẽ hỗ trợ các cụ đi vệ sinh, thay bỉm và rửa bộ phận kín. Trong quá trình này, hộ lý cũng phải để ý xem tình trạng phân hoặc nước tiểu của các cụ để phát hiện kịp thời xem có dấu hiệu bất thường gì không. Công việc này nhìn chung sẽ khá là vất vả về mặt tâm lý cho các bạn mới đi làm giai đoạn đầu. Sau quen rồi sẽ dễ dàng hơn.

10.3. Tắm cho các cụ:

 Sau khi chuẩn bị xong nước tắm và thay ga trải giường, hút bụi xong xuôi, hộ lý sẽ xác nhận lại danh sách những cụ sẽ tắm trong ngày hôm đó và hỏi lại điều dưỡng để chắc chắn không có cụ nào có dấu hiệu bất thường trước khi đưa các cụ đi tắm. Thông thường thì khi tắm sẽ có thêm người của các ca khác và điều dưỡng hỗ trợ cùng.

Cách thức hỗ trợ đi tắm đối với từng cụ cũng khác nhau.

+ Các cụ đang đi lại được thì cần hỗ trợ các cụ thay quần áo, tắm sơ rồi cho các cụ vào ngâm bồn khoảng 5 phút.

+ Các cụ phải ngồi xe lăn thì ngoài việc hỗ trợ cởi quần áo và tắm sơ, hộ lý còn phải đưa các cụ vào máy tắm hoặc bồn tắm cá nhân khoảng 3-4 phút rồi mới đưa ra.

Với cá cụ nằm liệt giường thì cần hỗ trợ đưa các cụ lên xe rồi mới cởi quần áo, tắm sơ và đưa các cụ vào ngâm bồn.

Sau khi các cụ đã ngâm bồn xong, hộ lý sẽ trợ giúp lau khô người và mặc quần áo cho các cụ, đồng thời kiểm tra xem có bất thường gì trên da các cụ không để báo với điều dưỡng và bôi thuốc nếu cần.

Sau khi xong xuôi, hộ lý phụ trách phân loại quần áo và đưa đi giặt, rồi sấy tóc, chải tóc cho các cụ, dọn dẹp vệ sinh nhà tắm rồi ghi vào sổ ghi chép những người đã tắm, tình trạng phân, nước tiểu (nếu có).

10.4. Cho các cụ tập thể dục, nói chuyện cùng các cụ:

Hàng ngày, trước bữa trưa hoặc bữa tối, các cụ thường có thời gian tập trung ở không gian sinh hoạt chung để tập thể dục, nói chuyện, giao lưu. Khi đó, hộ lý sẽ hỗ trợ – hướng dẫn các cụ một vài động tác thể dục nhẹ nhàng, hoặc nói chuyện, cắt móng tay, cạo râu cho các cụ…

10.5. Cho các cụ đi ngủ:

Đây thường là nhiệm vụ của các bạn làm ca muộn. Sau khi hỗ trợ các cụ đi vệ sinh, thay bỉm sau bữa cơm tối,  hộ lý sẽ đưa các cụ về phòng và thay quần áo ngủ cho các cụ. Đối với các cụ không thể sử dụng bồn cầu thông thường thì hộ lý sẽ phải chuẩn bị sẵn bồn cầu di động. Sau đó ngâm dung dịch rửa răng giả cho các cụ trước khi tắt điện kết thúc ca.

  • thang7 ron rang- ngap tran uu dai