Giải đáp thắc mắc kỳ thi JLPT

Giải đáp thắc mắc kỳ thi JLPT

Tiếp tục với những thắc mắc đến từ các bạn sắp thi JLPT để chuẩn bị những kỹ năng và mẹo làm bài thi hiệu quả, hôm nay chúng tôi sẽ trả lời các câu hỏi mà các bạn đang chuẩn bị thi JLPT rất quan tâm.

Câu 1:  Các senpai đi trước có chú ý gì trước khi chuẩn bị kỳ thi năng lực tiếng Nhật không ạ? Nên chuẩn bị những gì trước khi thi? Nội dung thi N2 chỉ có N2 hay xen lẫn N1 nữa ạ? 宜しくお願いします

Bạn thi N2 nên cũng làm quen với kỳ thi năng lực Nhật ngữ rồi đúng không ạ. Việc chuẩn bị cho kỳ thi ngoài kiến thức vững vàng cần giữ tâm lý thoải mái, tinh thần bình tĩnh để làm bài hiệu quả nhất. Nội dung thi không thể phân biệt rõ ràng đâu là kiến thức N2 hay N1, tuy nhiên trình độ N2 bao giờ kiến thức cũng giảm mức độ khó so với N1 bạn nhé.

Câu 2:  Cấu trúc thi N3, kanji và ngữ pháp N3 thế nào ạ ?

CẤU TRÚC ĐỀ THI N3 JLPT
a.  Từ vựng
(35 câu hỏi, 30 phút)
– Kanji: hỏi cách đọc: 8 câu
– Hiragana: hỏi từ kanji tương ứng: 6 câu
– Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống: 11 câu
– Chọn từ đồng nghĩa: 5 câu
– Dùng từ thích hợp trong câu: 5 câu
b.  Ngữ pháp, đọc hiểu: (23 câu)
(41 câu hỏi, 70 phút )
– Điền vào ô trống: 13 câu
– Sắp xếp cụm từ: 5 câu
– Điền vào đoạn văn: 5 câu
c. Đọc hiểu (16 câu)
– Bài đọc ngắn: 4 bài, 4 câu (chủ đề cuộc sống hàng ngày)
– Bài đọc trung: 2 bài, 6 câu (đoạn văn, bài bình luận)
– Bài đọc dài: 1 bài, 4 câu (đoạn văn, bài bình luận)
d.  Nghe hiểu
(28 câu, 40 phút)
– Câu hỏi hành động nhân vật trong đoạn hội thoại sẽ làm tiếp theo: 6 câu
– Câu hỏi được đặt trước đoạn hội thoại: 6 câu
– Câu hỏi sau khi nghe xong đoạn hội thoại, thường hỏi ý chính đoạn, ý định nhân vật: 3 câu
– Câu hỏi cho hình vẽ và mô tả yêu cầu: 4 câu
– Câu hỏi chọn câu trả lời tiếp theo cho nhân vật: 9 câu
Kanji và Ngữ pháp bạn học theo giáo trình Soumatome và Speedo nhé

Câu 3:  Hiện tại em đang là thực tập sinh, tháng 7 tới em sẽ tham dự kì thi N4. Trong 3 năm làm việc tại Nhật em dự định đạt N1, vì vậy ngay từ đầu em đã học Kanji, nhưng lại rất ít học từ vựng. Không biết điều này có tốt hay không?

Mong anh chị cho em lời khuyên để học tiếng Nhật hiệu quả mà không nhàm chán, Arigato gozaimasu!
Trong 3 năm tại Nhật để đạt N1 không phải là điều quá khó nếu bạn có quyết tâm và dành thời gian để học. Tuy nhiên việc học tiếng Nhật cần cân bằng cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết chữ không nên chỉ chú trọng vào 1 kỹ năng nào. Đặc biệt khi lên đến trình độ N2, N1 lượng chữ Kanji rất nhiều, nên ưu tiên nhớ mặt chữ và cách đọc hơn các viết. Còn từ vựng thì bất kể trình độ nào, cũng đều phải sử dụng ngay cả đi thi và trong giao tiếp hàng ngày nên bạn lưu ý nhé.

Câu 4: Thi bao nhiêu điểm mới đổ kỳ thi JLPT ? Và dưới bao nhiêu điểm thì  trượt kỳ thi vậy senpai ?

Chào mọi người đây hình như là câu hỏi được nhiều người quan tâm nhất và hỏi . Mình sẽ khái quát sơ về số điểm mà các bạn cần phải đạt được trong kỳ thi này từ cấp độ N5 đến N1 như sau nhé:
N5:

Điểm tổng: Trên 80 điểm (Tối đa: 180)
Điểm kiến thức ngôn ngữ & Đọc hiểu: Trên 38 điểm (Tối đa: 120)
Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
N4:
Điểm tổng: Trên 90 điểm (Tối đa: 180)
Điểm kiến thức ngôn ngữ & Đọc hiểu: Trên 38 điểm (Tối đa: 120)
Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
N3:
Điểm tổng: Trên 95 điểm (Tối đa: 180)
Điểm kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
Điểm đọc hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
N2:
Điểm tổng: Trên 90 điểm (Tối đa: 180)
Điểm kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
Điểm đọc hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
N1:
Điểm tổng: Trên 100 điểm (Tối đa: 180)
Điểm kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
Điểm đọc hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Câu 5: Cho e hỏi về cấu trúc và thang điểm của n4 với ạ. Và cho e xin tài liệu ôn thi n4 nữa ạ. ^^

Cấu trúc đề thi JLPT N4 gồm có 3 phần:
– 文字語彙(もじごい):từ vựng, kanji (30 phút – 60 điểm)
– 文法ー読解(ぶんぽうーどっかい):ngữ pháp, đọc hiểu (60 phút – 60 điểm)
– 聴解(ちょうかい):nghe hiểu (35 phút – 60 điểm)
Tài liệu ôn thi N4 bạn liên hệ trực tiếp với chúng tôi để nhận tài liệu nhé.

Câu 6: Cho mình hỏi mình học hết 50 bài Mina no Nihongo, mình đăng ký thi N3 được không ạ ?

Kiến thức đảm bảo thi N3 là hoàn thành 50 bài Minna no Nihongo. Ngoài ra bạn cần học thêm một khóa kiến thức trung cấp kèm giáo trình luyện thi N3. Tuy nhiên, việc thi đỗ dù mới học hết 50 bài Minna là có thể nên bạn cố gắng trau dồi kiến thức và rèn luyện kỹ năng tiếng Nhật sơ cấp và là bước đệm để bạn tiến lên kiến thức trung cấp N3. Nhưng nếu như bạn học hết 50 bài Mina no Ni Hongo và muốn thử sức với đề thi N3 thì đều được nhé Coi như đây là 1 cơ hội thử sức mình.

Câu 7: Em đã đỗ N3 và hiện giờ đang chuẩn bị ôn thi N2, em xin hỏi cấu trúc đề thi N2 ba phần như thế nào ạ? Mỗi phần sẽ có các loại đề nào và bao nhiêu câu hỏi?

Cấu trúc đề thi N2 gồm có 2 phần:
Phần 1: Từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu (105 phút)
Phần 2: Nghe hiểu (50 phút)
Từ vựng (Vocabulary)
1. [Kanji reading]Chọn cách đọc đúng cho chữ hán được gạch chân: 5 câu (3 phút)
2. [Orthography] Chọn chữ hán đúng cho từ gạch chân: 5 câu (3 phút)
3. [Word formation] Chọn chữ hán thích hợp điền vào chỗ trống: 5 câu (3 phút)
4. [Contextually-defined expressions] Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: 7 câu (8 phút)
5. [Paraphrases] Chọn từ đồng nghĩa: 5 câu (3 phút)
6. [Usage] Chọn cách sử dụng đúng của từ cho trước: 5 câu (5 phút)
Ngữ pháp (Grammar)
1. [Selecting grammar form] Điền mẫu ngữ pháp thích hợp vào chỗ trống: 12 câu (6 phút)
2. [Sentence composition] Sắp xếp lại câu: 5 câu (5 phút)
3. [Text grammar] Điền từ còn trống vào đoạn văn: 5 câu (6 phút)
Đọc hiểu (Reading Comprehension)
1. [Short passages 短文] Đọc đoạn văn ngắn và trả lời 1 câu hỏi: 5 bài (≈ 200 chữ) (2 phút/bài -> tổng là 10 phút)
2. [Mid-size passages 中文] Đọc đoạn văn tầm trung và trả lời 3 câu hỏi: 3 bài (≈ 500 chữ) (6 phút/bài -> tổng là 18 phút)
3. [Integrated comprehension 統合理解] Có 2 đến 3 đoạn văn, nhiệm vụ là đọc và so sánh giữa 2 đoạn để trả lời 2 câu hỏi: 1 bài (tổng cộng ≈ 600 chữ) (10 phút)
4. [Long passages 長文] Đọc đoạn văn dài và trả lời 3 câu hỏi: 1 bài (≈ 900 chữ) (10 phút)
5. [Information retrieval 情報検索] Xem 1 tờ bướm quảng cáo hoặc 1 bài báo, tạp chí, trích xuất thông tin từ đó để trả lời 2 câu hỏi: 1 bài (8 – 10 phút)
Nghe hiểu (Listening Comprehension)
1. [Task-based comprehension] Nghe câu hỏi, đoạn hội thoại rồi chọn đáp án thích hợp (đòi hỏi khả năng nắm được thông tin cần thiết hay hiểu hành động thích hợp cần làm sau đó): 5 câu
2. [Comprehension of key points] Nghe câu hỏi, đoạn hội thoại rồi chọn đáp án thích hợp (đòi hỏi khả năng nắm được thông tin quan trọng sau khi đã có những thông tin cho trước): 6 câu
3. [Comprehension of general outline] Nghe đoạn hội thoại, rồi nghe họ đọc câu hỏi và đáp án để trả lời (sẽ không có đáp án được ghi sẵn), đòi hỏi người làm bài phải nắm được nội dung chính của hội thoại: 5 câu
4. [Quick response] Phản ứng nhanh, chọn câu trả lời phù hợp với câu nói trước, không có đáp án được ghi sẵn: 11 câu
5. [Integrated comprehension] Nghe một đoạn văn dài, sử dụng khả năng hiểu nội dung thông qua so sánh và tích hợp các nguồn tin khác nhau để trả lời câu hỏi, không có đáp án được ghi sẵn: 3 câu

Còn tiếp phần 2 ở bài sau nhé.

  • coming-soon-BT-768X575