Học tiếng Nhật qua bài hát “Phía sau một cô gái”

HỌC TIẾNG NHẬT QUA BÀI HÁT “PHÍA SAU MỘT CÔ GÁI”

Đã bao giờ bạn nghĩ đến việc học tiếng Nhật qua bài hát chưa? Thú vị lắm đấy. Với giai điệu nhẹ nhàng sâu lắng bài hát như một lời tâm sự nhắn nhủ của chàng trai gửi đến người mình yêu. Cùng Nhật Ngữ Hướng Minh học bài hát “Phía sau một cô gái” bằng tiếng Nhật nhé!

Tham khảo thêm:

( Nguồn: Youtube )

Lời bài hát:

何度(なんど)も伝(つた)えようとしたけど (Nando  mo  tsutaeyou to shitakedo)

あなたは彼女(かのじょ)のことばかり (Anata wa kanojou no koto bakari)

Nhiều khi anh mong được một lần nói ra hết tất cả thay vì,

Ngồi lặng im nghe em kể về anh ta bằng đôi mắt lấp lánh

避(さ)けられてるみたい (sakera re teru mitai )

わかってると思(おも)ってた (wakatteru to omotteta)

邪魔(じゃま)できない 涙(なみだ)も見(み)せれない (jama dekinai namida mo mise renai )

Đôi lúc em tránh ánh mắt của anh

Vì dường như lúc nào em cũng hiểu thấu lòng anh.

Không thể ngắt lời, càng không thể để giọt lệ nào được rơi

あなたのため 後(うし)ろから (anata no tame ushiro kara)

そっと見守(みまも)る愛(あい)し (Sotto mimamoru aishi )/ (sotto mimamoru itoshi)

あなたが世界(せかい)を小(ちい)さくする (Anata ga sekai o  chīsaku suru)

Nên anh lùi bước về sau, để thấy em rõ hơn

Để có thể ngắm em từ xa âu yếm hơn

Cả nguồn sống bỗng chốc thu bé lại vừa bằng một cô gái

静(しず)かに見守(みまも)る (shizuka ni mimamoru)

一緒(いっしょ)に歩(ある)けなくても (Issho ni aru kenakutemo)

静穏(せいおん)な日(ひ)でなくても (Seion na hidena kutemo)

Hay anh vẫn sẽ lặng lẽ kế bên

Dù không nắm tay nhưng đường chung mãi mãi

Và từ ấy ánh mắt anh hồn nhiên, đến lạ.

介(かい)する気持(きも)ちは止(と)められない (kaisuru kimochi wa tome rarenai)

諦(あきら)められない ただ彼(かれ)が好(す)きに (akirame rarenai tada kare ga suki ni)

Chẳng một ai có thể cản đường trái tim khi đã lỡ yêu rồi

Đừng ai can ngăn tôi khuyên tôi buông xuôi vì yêu không có lỗi

生(う)んだ恋(こい)を望(のぞ)む (unda koi o nozomu)

見送(みおく)るためにすごく待(ま)った (miokuru tameni sugoku matta)

彼(かれ)が微笑(ほほえ)むの眺(なが)める (kare ga hohoemu no nagameru)

Ai cũng ước muốn, khao khát được yêu,

Được chờ mong tới giờ ai nhắc đưa đón buổi chiều

Mỗi sáng thức dậy, được ngắm một người nằm cạnh ngủ say

あなたのため 後(うし)ろから (anata no tame ushiro kara)

そっと見守(みまも)る愛(う)し (sotto mimamoru ushi)

あなたが世界(せかい)を小(ちい)さくする (anataga sekai o chīsaku suru)

Nên anh lùi bước về sau, để thấy em rõ hơn

Để có thể ngắm em từ xa âu yếm hơn

Cả nguồn sống bỗng chốc thu bé lại vừa bằng một cô gái

静(しず)かに見守(みまも)る (shizuka ni mimamo ru)

一緒(いっしょ)に歩(ある)けなくても (Issho ni aru kenakutemo)

静穏(せいおん)な日(ひ)でなくても  (Seion na hidenaku temo)

Hay anh vẫn sẽ lặng lẽ kế bên

Dù không nắm tay nhưng đường chung mãi mãi

Và từ ấy ánh mắt anh hồn nhiên, đến lạ.

あなたのため 後(うし)ろから (anata no tame ushiro kara)

そっと見守(みまも)る愛(あい)し (sotto mimamoru aishi)

あなたが世界(せかい)を小(ちい)さくする (anataga sekai o chīsaku suru)

Nên anh lùi bước về sau, để thấy em rõ hơn

Để có thể ngắm em từ xa âu yếm hơn

Cả nguồn sống bỗng chốc thu bé lại vừa bằng một cô gái

静(しず)かに 見守(みまも)る (shizuka ni mimamo ru)

一緒(いっしょ)に歩(ある)けなくても (Issho ni aru kenakutemo)

静穏(せいおん)な日(ひ)でなくても  (Seion na hidenaku temo)

早(はや)く会(あ)えれば良(よ)かった (Hayaku aereba yo katta)

Hay anh vẫn sẽ lặng lẽ kế bên

Dù không nắm tay nhưng đường chung mãi mãi

Và từ ấy ánh mắt anh hồn nhiên, đến lạ.

Vì sao anh không thể gặp được em sớm hơn.

Thật thú vị phải không mọi người, hãy thường xuyên theo dõi các bài viết của trung tâm để cập nhật được những bài hát cũng như những kiến thức về tiếng Nhật khác nhé!

  • coming-soon-BT-768X575