Liên từ biểu thị quan hệ nhân quả trong tiếng Nhật

Cũng giống như các loại ngôn ngữ khác từ nối hay còn gọi là liên từ trong tiếng Nhật luôn đóng một vai trò quan trọng trong việc liên kết các ý, các câu lại với nhau giúp câu văn được mượt mà và giúp cho quá trình ngắt câu chuyển ý được lưu loát. Việc sử dụng thành thạo các từ nối này sẽ giúp việc giao tiếp của bạn được trở nên hiệu quả và chuyên nghiệp hơn. Cùng Nhật Ngữ Hướng Minh tìm hiểu những liên từ biểu thị quan hệ nhân quả trong tiếng Nhật nhé!

Tham khảo thêm: Tổng hợp các thể trong tiếng Nhật

LIÊN TỪ BIỂU THỊ QUAN HỆ NHÂN QUẢ TRONG TIẾNG NHẬT

1. Dùng trợ từ : kara, node, te(de)

1.1.Trợ từ “から

+ Dùng “から” ở giữa câu :Thể hiện lý do của người nói muốn nhờ vả, cầu khiến hoặc dự đoán…Thông thường dùng trong câu ở thể lễ phép.

Ví dụ :

a)トレイに行くから、ちょっと待っていてください。 tôi cần đi vệ sinh, xin hãy chờ cho một lát.

b)あぶないから、やめなさい。Vì nguy hiểm xin hãy dừng lại !

+ Dùng “から” ở cuối câu  Thể hiện lý do của câu kết quả. Người ta nói kết quả trước rồi mới đưa ra lý do sau (Y nowa X kara da). Trong tiếng Việt thường dùng cặp kết từ liên hợp “sở dĩ…là do, là vì….” để chỉ kết quả trước nói lý do sau.

Ví dụ :

a) 今日、こんなに波が高いのは台風がちかづいているからだ。Sở dĩ hôm nay sóng to như thế là do bão sắp tới gần.

b) 試験に落ちたのは勉強しなかったからだ。 Sở dĩ thi trượt là do không chịu học.

Hoặc là có cách nói tỉnh lược bỏ bớt phần “ Y nowa” (sở dĩ…) mà chỉ nói phần sau “ X kara da” (là vì…). Trong câu tiếng Việt cũng có thể lược bớt như vậy và thường dùng cặp kết từ “vì…mà, cơ mà”.

Ví dụ:

a) 試験に落ちたんだってね。勉強しなかったからだよ。Nó thi trượt rồi còn đâu. Vì nó không chịu học mà.

b) 今日は二日酔いですね。きのうあんなに飲んだからだよ. Hôm nay anh say hai hôm rồi đấy nhỉ.. Vì hôm qua uống nhiều thế cơ mà.

– Thể hiện sự nhắc nhở , an ủi. Trong câu tiếng Việt có thể dùng phụ từ “…cho” hoặc “…rồi”.

Ví dụ :

a) おとなしく待ってろよ。おみやげ買ってきてやるからな。Chịu khó chờ nhé ! Rồi chú sẽ mua quà về cho.

b) いいから、いいから。それより、はやく手をあらいなさい。Thôi được rồi. Rửa tay mau lên !

– Khi trả lời câu hỏi tại sao “naze hoặc dooshite desu ka ?” thì người trả lời phải dùng trợ từ “kara” ở cuối câu để thanh minh lý do.

Ví dụ :

a) 学校を休んだのは、どうしてですか。

学校を休んだのは、かぜをひいたからです。

Tại sao cậu nghỉ học ?

Tôi nghỉ học là vì bị cảm.

1.2. Trợ từ “ので”

+ Dùng để chỉ nguyên nhân, lý do khách quan ở vế đầu câu dẫn đến sự việc xảy ra ở vế sau của câu .Câu tiếng Việt cũng dùng kết từ chính phụ “vì…nên…”.

Ví dụ :

a) 雨が降りそうなので試合は中止します。 trời sắp mưa nên trận thi đấu tạm dừng.

b) もう遅いのでこれで失礼いたします。Vì đã muộn, nên đến đây tôi xin phép ra về.

+ Dùng để chỉ nguyên nhân, lý do chủ quan ở vế đầu dẫn đến kết quả ở vế sau.

Ví dụ :

a) 疲れたので少し休んだ。 mệt nên tôi đã nghỉ một lát.

b) 明日4時におきなくてはならないので、今日は早く寝ます。 ngày mai phải dậy lúc 4 giờ sáng nên hôm nay phải đi ngủ sớm

1.3. Trợ từ “て”(hoặc “で”)

Khác với trợ từ “kara”, “node” dùng để chỉ nguyên nhân, lý do khách quan và chủ quan, còn trợ từ “te”(“de”) dùng để chỉ nguyên nhân, lý do khách quan hoặc chủ quan có tác động đến tình cảm, suy nghĩ dẫn đến tình trạng như vậy.

a) この問題がむずかしくてよく理解できない。Vấn đề này khó quá, tôi không thể hiểu nổi.

b) 値段が高くて買えません。Đắt quá tôi không mua được.

Tóm lại, trợ từ kara, node chỉ nguyên nhân, lý do khách quan hoặc chủ quan dẫn đến sự việc đó. Trợ từ te, de chỉ nguyên nhân, lý do khách quan hoặc chủ quan có tác động đến tình cảm, suy nghĩ của con người dẫn đến tình trạng như vậy.

2. Dùng danh từ hình thức : tame, sei, okage

2.1. Tame(ni)

Dùng “tame” ở giữa câu

+ Dùng để chỉ nguyên nhân. Trong câu tiếng Việt thường dùng kết từ “vì…nên…” hoặc “……”, “do…mà…”.

Ví dụ :

a) 台風が近づいているために波が高くなっている。

 bão đang tới gần nên sóng to.

b) 暑さのために家畜が死んだ。

Gia súc chết vì nóng.

+ Dùng để chỉ mục đích. Trong câu tiếng Việt thường dùng kết từ “để” để chỉ mục đích.Ví dụ :

a) 私は日本の歴史を研究するために日本に来ました。Tôi đã sang Nhật để nghiên cứu lịch sử Nhật bản.

b) 新しい映画を見るために、映画館へ出かけた。Tôi đi ra rạp chiếu bóng để xem bộ phim mới.

+ Dùng thêm trợ từ “ka” đi sau “tame” thành “tameka” để chỉ sự nghi vấn nhẹ nhàng mang tính dự đoán.. Trong tiếng Việt có thể dùng cặp kết từ “có lẽ….hay sao ấy”.

Ví dụ :

a) タンさんは病気のためか、最近顔色が悪いです。Có lẽ vì ốm hay sao ấy, gần đây trông mặt anh Tân không được khoẻ.

b) 急に寒くなったためか、風邪を引いてしまいました。Có lẽ bị lạnh đột ngột hay sao ấy, tôi đã bị cảm.

Dùng “tame” ở cuối câu.

– Dùng trong câu biểu thị nguyên nhân của câu kết quả. Tiếng Nhât thường dùng mẫu câu : “Y nowa X tameda” Trong câu tiếng Việt thường dùng cặp kết từ “sở dĩ…là vì…”, “sở dĩ …là để…”, hoặc có thể lược bớt vế đầu “sở dĩ…” mà chỉ dùng vế sau”là để, là vì…” cho câu nói nhẹ nhàng hơn.

Ví dụ :

a) 停電になったのは台風のためである。Sở dĩ mất điện là vì bão.

b) 日本に来たのは日本語を勉強するためである。(Sở dĩ) tôi đến Nhật bản là để học tiếng Nhật.

– Dùng trong trường hợp chỉ nêu lên một nguyên nhân trong các nguyên nhân thì câu tiếng Nhật thường dùng thêm phó từ “hitotsuniwa” để nhấn mạnh. Hình thức này chỉ dùng trong văn viết.Trong câu tiếng Việt có thể dùng trạng từ “một là…”

Ví dụ :

a) 彼の性格が暗いのは、ひとつにはさびしい少年時代を送ったためである。Sở dĩ tính anh ta trầm là vì một là hồi còn nhỏ anh ta sống trong hoàn cảnh rất buồn tẻ.

b) 市民ホールが建たなかったのはひとつには予算不足のためである。Sở dĩ nhà văn hoá thành phố không xây dựng được là vì một là thiếu kinh phí.

2.2. Sei(de)

+ Dùng trong trường hợp do nguyên nhân hoặc lỗi của người khác dẫn đến hậu quả xấu hoặc đáng tiếc. seicó thể dùng ở giữa câu hay cuối câu, nhưng phần lớn được dùng ở cuối câu. Tiếng Việt có thể dùng cặp kết từ “do, tại….nên “ hoặc “…….là tại, do….”.

Ví dụ :

a) わがままな母親のせいで、彼女は結婚が遅れた。Do bà mẹ khó tính nên cô ta chưa lấy được chồng (hoặc Cô ta chưa lấy được chồng là tại bà mẹ khó tính)

b) みんなが新幹線に乗れなかったのは、3人が遅刻したせいだ。Tất cả không lên được tàu Shinkansen là tại ba người đến chậm.

+ Dùng thêm trợ từ “ka” vào sau danh từ hình thức “sei” tạo thành cụm từ “seika”. Cụm từ này cũng chỉ nguyên nhân, lý do có nghĩa là “tuy không nói rõ nhưng bên trong vẫn có một lý do gì đó”. Kết quả ở phân câu sau có thể tốt mà cũng có thể xấu. Trong tiếng Việt có thể dùng kết từ : “có thể do…”

Ví dụ :

a) 歳のせいか、、このごろ疲れやすい。 Có thể do tuổi tác, gần đây tôi hay mệt.

b) 家族が見舞いに来たせいか、おじいさんは食欲が出てきた。

Có thể do gia đình đến thăm, cụ ông đã ăn được.

2.3. Okage(de)

Dùng để chỉ nguyên nhân, lý do và kết quả mang lai bao giờ cũng tốt. Nếu kết quả xấu thì dùng “seide”.Trong tiếng Việt thường dùng kết từ “nhờ…” hoặc “nhờ có…”. Cụm từ “okagede” phần nhiều được dùng với mẫu câu “Vtekureta/ Vtemoratta  okagede”(có nghĩa là nhờ có ai giúp đỡ).

Ví dụ :

a) あなたのおかげで助かりました。

Tôi sống được là nhờ có anh.

b) 友達が来てくれたおかげで、楽しい会になりました。

Nhờ có bạn đến, cuộc gặp mặt rất đông vui.

3. Dùng Phó từ  どうして, なぜ, なぜか

3.1. どうして

Dùng trong trường hợp không hiểu rõ cách làm hoặc nguyên nhân. Cuối câu thường có thêm trợ từ nghi vấn “ka”. Từ tương đương trong tiếng Việt thường là “tại sao” và cuối câu có thêm dấu hỏi (?).

Ví dụ :

パンダはどうしてあんなに人気があるのだろう。Tại sao loài gấu trúc được nhiều người chú ý đến thế ?

3.2. なぜ

Dùng trong trường hợp không hiểu rõ lý do tại sao. Cách dùng cũng gần nghĩa với “dooshite”, nhưng dùng “naze” có cảm giác khô cứnggay gắt.

Ví dụ :

誰でも戦争に反対しているのに、なぜ戦争は起こるのだろうか。

Ai cũng phản đối chiến tranh, vậy mà tai sao chiến tranh vẫn cứ xảy ra ?

3.3. なぜか

Dùng trong trường hợp không hiểu rõ nguyên nhân, lý do. Nhất là trong những trường hợp sự việc xẩy ra trái với suy nghĩ, cảm giác hoặc dự đoán của người nói. Trong tiếng Việt có thể sử dụng cụm từ “không hiểu sao”

Ví dụ :

最近なぜかすぐ頭が痛くなる。Không hiểu sao gần đây tôi hay đau đầu lắm.

4. Dùng kết từ (từ nối) だから, sokode, sorede, soreyue

4.1.だから

Dùng kết từ “dakara” hay “desukara”(cách dùng lịch sự) trong trường hợp câu trước là nguyên nhân, lý do hoặc căn cứ ; câu sau nối bằng kết từ “dakara” dẫn dắt đi đến kết quả. Kết quả ở câu này rất đa dạng có thể là thực trạng, sự dự đoán, sự nhờ vả hay khuyên nhủ v.v….Tiếng Việt thường chỉ dùng kết từ “vì vậy…”.

Ví dụ :

部屋の電気がついている。だから、もう帰ってきているはずだ。

Điện trong phòng sáng. Vì vậy chắc chắn cô ấy đã về.

4.2. そこで

Dùng để chỉ lý do. Đứng trước một tình huống cụ thể câu sau dùng “sokode” thường đưa ra một biện pháp, một đề án gì đó để giải quyếtcuối câu thường ở thì quá khứ .

Ví dụ :

天気予報では夕方から雪だ。そこでコートを持っていくことにした。

Theo dự báo thời tiết thì chiều tối nay có tuyết. Vì vậy tôi quyết định mang áo khoác ngoài.

3. それで

Dùng để chỉ nguyên nhân, lý do. Tình huống xảy ra ở câu dùng sau “sorede” là do nguyên nhân, lý do ở câu trước. Cuối câu thường ở thì quá khứ hay hiện tai đều được.

Ví dụ :

日本語能力試験1級に合格しました。それで日本へ留学することにしました。

Tôi đã thi đạt trình độ cấp 1 về năng lực tiếng Nhật. Vì vậy tôi quyết định  đi du học ở Nhật Bản.

Ta thấy, “sokode” và “sorede” đều là những kết từ chỉ nguyên nhân, lý do. Vì vậy có những trường hợp có thể thay thế cho nhau được. Ví dụ :

だれでも参加できると書いてあった。そこで(それで)私も行ってみた。

Người ta viết thông báo rằng ai cũng có thể tham gia. Do đó tôi cũng ra xem.

いいデザインのセーターが飾ってあった。そこで(それで)つい買っしまった。

Người ta có bày bán loại áo len mốt mới. Vì vậy tôi đã mua.

.3.それゆえ

Dùng để nối hai câu thể hiên mối quan hệ nhân quả. それゆえ thường được dùng trong văn viết., nhất là các bài luân văn về toán học, triết học. Có thể dùng thêm trợ từ “ni” thành “それゆえ” hoặc lược bớt “それ” chỉ còn “ゆえに”.

Ví dụ :

彼は自分の能力を過信していた。それゆえに人の忠告を聞かず失敗した。

Anh ta quá tin vào khả năng của mình. Do đó không chịu nghe lời khuyên của người khác và đã thất bại.

5. Dùng mẫu câu

5.1. Mẫu câu なぜなら……からです. Chỉ nguyên nhân, lý do. Trong tiếng Việt có thể dùng kết từ “là bởi vì…”.

Ví dụ :

私は中国へ行きたいです。なぜなら、中国は歴史のある国だからです。

Tôi muốn sang Trung quốc. Là bởi vì Trung Quốc là nước có nhiều lịch sử.

5.2. Mẫu câu:

なぜかというと……からです. (Nói là tại sao là vì…)

なぜかといえば……からです. (Nếu nói là tại sao là vì…)

5.3 なぜならば…からです. (Tại sao vậy là vì….)

Ba mẫu câu trên cơ bản giống nhau về ý nghĩa, đều là những mẫu câu giải thích nguyên nhân, lý do tại sao. Trong tiếng Việt có thể chỉ sử dụng kết từ “là vì…”hoặc “là bởi vì…”.là đủ ý.

Ví dụ :

a) A.宇宙に行くとどうして物が落ちないのですか。

B.なぜかというと、地球の引力が働かなくなるからです。

Lên vũ trụ tại sao vật thể không rơi ?

Là vì không còn sức hút của quả đất.

b) A.天気はなぜ西から東に変化していくのでしょう。

B.それはなぜかといえば、地球が自転しているからです。

Tại sao thời tiết biến đổi từ tây sang đông ?

Là bởi vì quả đất tự quay.

c) 原子力発電には反対です。なぜならば、絶対に安全だという保証がない     からです。

Người ta không đồng tình việc phát điện bằng nguyên tử. Là bởi vì nó không đảm bảo an toàn tuyệt đối.

Trên đây là những hình thức chỉ nguyên nhân, lý do thường dùng trong tiếng Nhât hiện đại.Mọi người hãy cùng tham khảo nhé!

  • coming-soon-BT-768X575