Ngữ pháp JLPT N5 mẫu câu từ 21 đến 40

Ngữ pháp JLPT N5 mẫu câu từ 21 đến 40

Như giới thiệu ở bài trước ngữ pháp N5 JLPT mẫu câu từ 1 đến 20 thì hôm nay mình tiếp tục gửi đến các bạn mẫu câu ngữ pháp từ 21 đến 40. Danh sách này chỉ dùng để tham khảo bổ sung thêm những phần mà bạn còn thiếu hay chưa chắc chắn trong phần ngữ pháp cấp độ N5 chuẩn bị cho kỳ thi sắm tới nhé!

21. ~ ましょうか?~ :Tôi làm ~ hộ cho bạn nhé

Đề nghị làm giúp người khác.

重い荷物ですね。持ちましょうか?Omoi nimotsu desu ne. Mochimashou ka?
Hành lý nặng nhỉ. Để tôi mang giúp cho bạn nhé?

22. ~がほしい: Muốn có ~

私はお金がほしいです
Watashi wa okane ga hoshii desu
Tôi muốn có tiền

私は友達が欲しいですWatashi wa tomodachi ga hoshii desu
Tôi muốn có bạn bè

今、何が一番欲しいですか。
Ima, nani ga ichiban hoshii desu ka?
Bây giờ bạn muốn có cái gì nhất?”

Vì là tính từ đuôi い , nên phủ định của 「ほしい」là 「ほしくない」có nghĩa là không muốn.

子供がほしいですか。
いいえ、欲しいくないです。
Kodomo ga hoshīdesu ka?
Īe, hoshī kunaidesu.
Anh muốn có con không?
Không, tôi không muốn.

23. Vたい [Tôi] muốn làm gì

日本へ行きたいです。
Nihon e ikitaidesu.
Tôi muốn đi Nhật.

寿司が食べたいです。
Sushi ga tabetaidesu.
Tôi muốn ăn sushi.

歯が痛いですから、何も食べたくないです。
Ha ga itai desu kara, nani mo tabetakunai desu.
Vì đau răng nên tôi không muốn ăn gì.

24. PlaceへPurposeをVに行く Đi đến….để làm mục đích gì

Danh từ đặt trước に phải là danh từ chỉ hành động.

スーパーへ買い物に行きます
Sūpā e kaimono ni ikimasu
Tôi đi siêu thị để mua sắm.

昼ごはんを食べに行きます。
Hirugohan wo tabe ni ikimasu.
Tôi đi [để] ăn trưa.

先生、資料をもらいに来ました。
Sensei, shiryou wo morai ni kimashita.
Thưa cô, em tới đây để nhận tài liệu ạ.

25. ~てください Hãy (làm gì) (yêu cầu người đối diện làm gì)

すみませんが、この漢字の読み方を教えてください。
Sumimasen ga, kono kanji no yomikata o oshietekudasai.
Xin lỗi, hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ kanji này.

ここに住所と名前を書いてください。
Koko ni jūsho to namae o kaite kudasai.
Xin hãy viết địa chỉ và tên vào chỗ này.

ぜひ遊びに来てください。
Zehi asobi ni kite kudasai.
Nhất định đến chỗ tôi chơi nhé.

26.Vないてください: ( xin ) đừng / không

私は元気ですから、心配しないでください。
Watashi wa genki desukara, shinpai shinaide kudasai
Vì tôi khỏe nên đừng lo cho tôi.

ここで写真を撮らないでください。
Koko de shashin o toranaide kudasai.
Xin đừng chụp ảnh ở đây.

病院でタバコを吸わないでください。
Byōin de tabako o suwanaide kudasai.
Xin đừng hút thuốc trong bệnh viện.

27. Vてもいいです(か): Được phép làm gì (không?)

本を読んでもいいです。
Hon o yonde mo īdesu.
Được phép đọc sách ( ở đây ).

タバコを吸ってもいいですか。
Tabako o sutte mo īdesu ka?
Tôi hút thuốc có được không?

この本をもらってもいいですか。
Kono hon o moratte mo īdesu ka?
Tôi lấy cuốn sách này có được không?

ええ、いいですよ。どうぞ。
Ee, īdesu yo. Dōzo.
Vâng, được. Xin mời

すみません。ちょっと・・・
Sumimasen. Chotto….
Xin lỗi. Tôi e rằng không được

28. Vてはいけません Không được làm gì

Không được phép V.

ここで車に止めてはいけません。
Koko de kuruma ni tomete wa ikemasen.
Không được đậu xe ở đây.

29. Vなくてもいいです Không phải, không cần ~ (làm gì)

明日来なくてもいいです。
Ashita konakute mo īdesu.
Ngày mai anh không đến cũng được.

しなくてもいいです。
Shinakute mo īdesu.
Không làm cũng được.

急がなくてもいいです。
Isoganakute mo īdesu.
Bạn không cần vội đâu.

30. Vなければなりません Phải làm gì

Nghĩa đen: Không làm gì (Vnakereba) thì không được (narimasen).

薬を飲まなければなりません。
Kusuri o nomanakereba narimasen.
Tôi phải uống thuốc.

毎日一時間日本語を勉強しなければなりません。
Mainichi ichijikan nihongo o benkyō shinakereba narimasen.
Mỗi ngày phải học tiếng Nhật 1 tiếng.
NGỮ PHÁP N5: MẪU CÂU 31 ~ 40

31. ~ないといけない Phải (làm gì)

留学するなら、日本語を勉強しないといけない。
Ryuugaku suru nara, nihongo wo benkyou shinaito ikenai.
Nếu định du học thì phải học tiếng Nhật.

授業に出ないといけませんよ。
Jugyou ni denai to ikemasen yo.
Không tới giờ học là không được đâu.
(Phải tới lớp học đấy)

32. Vなくちゃいけない Không thể không (= phải làm gì)

10時前に寝なくちゃいけない。
Juuji mae ni nenakucha ikenai.
Phải ngủ trước 10 giờ.

毎日勉強しなくちゃいけない。
Mainichi benkyō shinakucha ikenai.
Phải học bài mỗi ngày.

ちゃ là nói tắt của ては。

33. ~だけ: Chỉ có ~

友達とだけ話します。
Tomodachi to dake hanashimasu.
Tôi chỉ nói chuyện với bạn bè.

みかんだけ買いました。
Mikan dake kaimashita.
Tôi chỉ mua có quýt thôi.

このクラスはベトナム人学生だけです。
Kono kurasu wa betonamu jin dake desu.
Lớp học này chỉ (toàn) học sinh Việt Nam.

34. Phrase1からPhrase2: Vì ~ nên ~

時間がないから本をあまり読まない。
Jikan ga nai kara hon wo amari yomanai.
Vì không có thời gian nên tôi không đọc sách mấy.

雨が降りましたから、道は滑りますよ。
Ame ga furimashita kara, michi wa suberimasu yo.
Vì trời đã mưa nên đường sẽ trơn trượt đấy.

35. Vのが~:Danh từ hóa động từ / Thích việc (làm gì)

Đi kèm với mô tả như thích, giỏi, kém, ghét, …

私は音楽を聞くのがすきです 。
Watashi wa ongaku o kiku no ga sukidesu.
Tôi thích nghe nhạc.

彼女は日本語を話すのが上手です。
Kanojo wa nihongo o hanasu no ga jōzudesu.
Cô ấy nói tiếng Nhật giỏi.

私は犬を飼うのが好きです。
Watashi wa inu o kau no ga sukidesu.
Tôi thích nuôi chó.

日本人は歩くのが速いです。
Nihonjin wa aruku no ga hayaidesu.
Người Nhật đi bộ nhanh.

36. Vのを~:Danh từ hóa động từ

薬を買うのを忘れました。
Kusuri o kau no o wasuremashita.
Tôi quên mua thuốc.

大声で話すのをやめて!
Oogoe de hanasu no wo yamete!
Thôi nói chuyện to tiếng đi!

37. [V/A]のは~ : Danh từ hóa động từ/tính từ

一番雨が多いのは6月です。Ichiban ame ga ōi no wa rokugatsu desu.
Mưa nhiều nhất là tháng 6.

いっしょに食事するのは楽しいです。
Issho ni shokuji suru no wa tanoshīdesu.
Cùng nhau ăn uống thì vui.

ビールを飲むのはどう?
Biiru wo nomu no wa dou?
Uống bia thì thế nào? (rủ rê)

38. もう~ました: Đã làm gì xong

Nhấn mạnh.
もう宿題をしましたか。
Mō shukudai o shimashita ka?
Bạn đã làm bài tập xong chưa?

もう晩御飯を食べましたか。
Mō ban gohan o tabemashita ka?
Bạn đã ăn tối chưa?

39. まだ~ていません。: Vẫn chưa làm gì

Nhấn mạnh.

ご飯を食べましたか。
いいえ、まだ食べていません。
Gohan o tabemashita ka?
Īe, mada tabete imasen.

Bạn ăn cơm chưa?
Chưa, tôi chưa ăn

風邪はまだよくなっていません。
Kaze wa mada yoku natte imasen.
Bệnh cảm vẫn chưa khỏi.

40. N1はN2よりA: N1 A(tính từ) hơn N2

日本はベトナムより寒いです。Nihon wa Betonamu yori samui desu.
Nhật Bản lạnh hơn Việt Nam.

今年の冬は昨年よりも寒い。
Kotoshi no fuyu wa sakunen yori mo samui.
Mùa đông năm nay lạnh hơn mùa đông năm ngoái.

  • coming-soon-BT-768X575