Ngữ pháp N4 JLPT mẫu câu 1 đến 20

Ngữ pháp N4 JLPT mẫu câu 1 đến 20

Danh sách ngữ pháp N4 JLPT mẫu câu 1 đến 20 các bạn dùng để tham khảo thêm chuẩn bị cho kỳ thi JLPT sắp tới nhé. Cùng xem tiếp bài ngữ pháp N4 JLPT mẫu câu 21 đến 40.

Tham khảo thêm:

Ngữ pháp N5 JLPT mẫu câu 1 đến 20

Bảng tra cứu nhanh tổng hợp ngữ pháp N5 JLPT

1, (も)Aし、Bし:Đã A lại còn B / vừa A vừa B

お腹がすいたし、のどが渇いたし、何か食べたい。
Onakagasuita shi, nodo ga kawaitashi, nanika tabetai.
Vừa đói vừa khát nên tôi muốn ăn thứ gì đó.

このシャツは色もきれいですし、デザインもいいですね。
Kono shatsu wa iro mo kireidesu shi, dezain mo īdesu ne.
Cái áo này màu đẹp và thiết kế đẹp.

2, によると~そうです: Theo ~ thì nghe nói là ~

天気予報によると、明日は晴れるそうです。
Tenkiyohō ni yoru to, ashitahahareru-sōdesu.
Theo dự báo thời tiết thì ngày mai trời đẹp.

彼の話によれば、この茶碗は高価な骨董品だそうだ。
Kare no hanashi ni yoreba, kono chawan wa koukana kottōhin da sōda.
Theo lời anh ấy thì cái chén này là thứ đồ cổ rất đắt tiền.

3, そうに/ そうな/ そうです~ : Có vẻ như

今年の冬は暖かそうです。
Kotoshi no fuyu wa attakasōdesu.
Mùa đông năm nay có vẻ sẽ ấm.

4, Vてみる Thử làm ~

馬刺しを食べてみたい。
Basashi o tabete mitai.
Tôi muốn ăn thử món thịt ngựa sống.

最近話題になっている店へいってみました。
Saikin wadai ni natte iru mise e itte mimashita.
Tôi đã thử đến cửa hàng mà dạo này người ta đang bàn tán.

バイクをやめて、自転車通勤をしてみることにした。
Baiku o yamete, jitensha tsūkin o shite miru koto ni shita.
Tôi quyết định bỏ xe máy và thử đi làm bằng xe đạp.

5, Clauseと~: Nếu A thì (hệ quả)

Chỉ kết quả hiển nhiên.

酒を飲むと顔が赤くなる。
Sake o nomu to kao ga akaku naru.
Uống rượu thì mặt sẽ đỏ

まっすぐ行くと右に大きな建物が見えます。
Massugu iku to migi ni ōkina tatemono ga miemasu.
Đi thẳng thì sẽ nhìn thấy tòa nhà lớn ở bên phải.

6, たら(だら)~: Nếu, sau khi (hành động gì)

もし、あまり高かったら誰も買わないでしょう。
Moshi, amari takakattara dare mo kawanaideshou.
Nếu mà đắt quá thì chắc chẳng ai mua đâu.

お酒を飲んだら絶対に運転はするな。
Osake wo nondara zettai ni unten wa suru na.
Sau khi đã uống rượu thì tuyệt đối đừng có lái xe.

7, なら~: Nếu định (nếu là) ~

お金のことなら心配しなくていいですよ。何とかなりますから。
Okane no kotonara shinpai shinakute īdesu yo. Nantoka narimasukara.
Nếu là chuyện tiền nong thì không phải lo đâu. Thế nào chả có cách.

日本語を勉強するならSaromalangをよく見たほうがいいよ。
Nihongo o benkyō surunara Saromalang o yoku mita hō ga ī yo.
Nếu định học tiếng Nhật thì nên thường xuyên xem Saromalang.

8, ば~: Nếu (giả định) (thì)

10を2で割れば5になる。
10 o 2 de wareba 5 ni naru.
Nếu chia 10 cho 2 thì sẽ thành 5.
年をとれば身体が弱くなる。
Toshi o toreba shintai ga yowaku naru.
Nếu già đi thì thân thể sẽ yếu đi.

誰でもほめられればうれしい。
Dare demo homerarereba ureshī.
Bất cứ ai nếu được khen sẽ vui sướng.

9, ば~ほど~: Càng ~ càng ~

食べれば食べるほど太る。
Tabereba taberu hodo futoru.
Càng ăn sẽ càng mập.

この説明書は、読めば読むほど分からなくなる。
Kono setsumeisho wa, yomeba yomu hodo wakaranaku naru.
Bảng hướng dẫn này càng đọc càng không hiểu.

10, Vたがる: ….muốn….thích

Diễn tả tình trạng ngôi thứ 3 (anh ấy, cô ấy, ông ấy, bà ấy, họ …) muốn làm gì.
子供はなんでも知りたがる。
Kodomo wa nan demo shirita garu.
Trẻ em thì chuyện gì cũng muốn biết.

両親は海外旅行に行きたがっている。
Ryōshin wa gaigairyokō ni ikita gatte iru.
Ba mẹ tôi đang có vẻ muốn đi du lịch nước ngoài.

11, Sかもしれない: Có thể là ~, có lẽ ~ (xác suất 50%)

彼はもう寝てしまったのかもしれない。
Kare wa mō nete shimatta no kamo shirenai.
Có thể là anh ấy đã ngủ mất rồi.

私が間違っているかもしれません。
Watashi ga machigatte iru kamo shiremasen.
Có thể là tôi đã nhầm.
雨が降るかもしれない。
Amegafuru kamo shirenai.
Có thể là trời sẽ mưa.

12, でしょう: Có lẽ là / Chắc là

明日天気がいいでしょう。
Ashita tenki ga īdeshou.
Ngày mai có lẽ trời sẽ đẹp.

6時までに彼は帰ってくるでしょう。
Rokuji made ni kare wa kaette kurudeshou.
Có lẽ tới 6 giờ anh ấy sẽ về tới

13, しか~ない: Chỉ  ~ mà thôi

朝はコーヒーしか飲まない。
Asa wa kōhī shika nomanai.
Buổi sáng tôi chỉ uống cà phê mà thôi.

10分しか待てません。
Juppun shika matemasen.
Tôi chỉ có thể đợi 10 phút mà thôi

こんなことは友達にしか話せません。
Konna koto wa tomodachi ni shika hanasemasen.
Những chuyện như thế này chỉ có thể nói với bạn bè mà thôi.

14, Vておく (ておきます)~: Làm gì sẵn trước (chuẩn bị trước)

日本へ行く前に日本語を習っておくつもりです。
Nihon e iku mae ni nihongo o naratte oku tsumoridesu.
Tôi định học sẵn tiếng Nhật trước khi đi Nhật.

その書類はあとで見ますから、そこに置いておいて下さい。
Sono shorui wa ato de mimasukara, soko ni oite oite kudasai.
Tài liệu đó tôi sẽ xem sau nên anh hãy để sẵn ở đó.

Trong văn nói thì 「~ておきます」hay nói tắt thành「~ときます」
お母さんに話しとくね。
Anh sẽ nói chuyện trước với mẹ nhé.

15, ようだ(です): Có vẻ như ~

雪が降ったようです。
Có vẻ như tuyết đã rơi.

16, Vう(V意志)とおもう(と思う)~: Định làm ~

日本に留学しようと思う。
Nihon ni ryūgaku shiyou to omou.
Tôi đang định đi nhật du học

今から書店へ行こうと思う。
Ima kara shoten e ikou to omou.
Tôi định đi nhà sách bây giờ.

17, つもり: Dự định ~, định ~

来年ヨーロッパへ旅行するつもりです。
Rainen yōroppa e ryokō suru tsumoridesu.
Sang năm tôi định đi du lịch Châu Âu.

タバコは、もうすわないつもりです。
Tabako wa, mō suwanai tsumoridesu.
Thuốc lá thì tôi định thôi không hút nữa.

今月に仕事をやめるつもりです。
Kongetsu ni shigoto wo yameru tsumoridesu.
Trong tháng này tôi định thôi việc.

18, よてい(予定): Dự định là ~

来年日本へ行く予定です。
Rainen Nihon e iku yoteidesu.
Năm sau tôi dự định đi Nhật.

明日に書類を送付する予定です。
Ashita ni shorui o sōfu suru yoteidesu.
Tôi dự định sẽ gửi tài liệu vào ngày mai.

19, ~てあげる: Làm gì cho (vì lợi ích ai đó)

キムさんに手伝ってあげました。
Kimu-san ni tetsudatte agemashita.
Tôi đã giúp anh Kim.

妹に写真を撮ってあげました。
Imōto ni shashin o totte agemashita.
Tôi chụp ảnh cho em gái.

20, Vてくれる: Ai làm gì cho “tôi”

鈴木さんは自転車を修理してくれました。
Suzuki-san wa jitensha o shūri shite kuremashita.
Anh Suzuki đã sửa xe đạp giúp cho tôi.

父は新しい自転車を買ってくれた。Chichi wa atarashī jitensha o katte kureta.
Cha đã mua cho tôi một chiếc xe đạp mới.

  • giảm 50% khóa học tiếng nhật sơ cấp n5