Ngữ pháp N4 JLPT mẫu câu 21 đến 40

Ngữ pháp N4 JLPT mẫu câu 21 đến 40

Những mẫu ngữ pháp N4 JLPT mẫu câu 21 đến 40 này các bạn có thể dùng để tham khảo thêm ở phần kiến thức luyện thi JLPT N4. Tuy nhiên đây chỉ là tài liệu để bạn xem thêm có nhiều chổ còn thiếu và đang còn sơ sài nhé. Chúc các bạn ôn thi hiệu quả.

Tham khảo bài trước :

Ngữ pháp N4 JLPT mẫu câu 1 đến 20 

21. Vてもらう: Ai được ai làm gì cho

私は日本人の友達に漢字を教えてもらった。
Watashi wa nihonjin no tomodachi ni kanji o oshiete moratta.
Tôi đã được bạn người Nhật dạy cho hán tự.

山田さんにお金を貸してもらった。
Yamada-san ni okane o kashite moratta.
Tôi đã được anh Yamamoto cho mượn tiền.

22. Vていただけませんか?: Anh/chị có thể (làm gì) cho tôi có được không?

これを持っていただけませんか。
Kore o motte itadakemasen ka?
Bạn có thể cầm giúp tôi cái này được không?

日本語を教えていただけませんか。
Nihongo o oshiete itadakemasen ka?
Bạn có thể dạy cho tôi tiếng nhật được không?

この本を貸していただけませんか?
Kono hon o kashite itadakemasen ka?
Bạn có thể cho tôi mượn cuốn sách này được không?

23. V受身(うけみ): Động từ thể bị động (Bị gì đó, bị làm gì đó)

彼は母に叱られました。
Kare wa haha ni shikara remashita.
Nó bị mẹ mắng.

妹にケーキを食べられた。
Imōto ni kēki o tabe raremashita.
Tôi bị em gái ăn mất cái bánh.

24. Vdicな(V禁止(きんし)) : Động từ thể cấm chỉ ( Cấm, không được…..)

携帯電話を使うな。
Keitaidenwa o tsukau na.
Đừng có dùng điện thoại di động.

ここでタバコを吸うな。
Tabakowosuu na.
Đừng có hút thuốc ở đây.

25. V可能形(かのうけい): Động từ thể khả năng (Có thể làm)

私は寿司が食べられます。
Watashi wa sushi ga tabe raremasu.
Tôi có thể ăn được sushi.

私は漢字が読めます。
Watashi wa kanji ga yomemasu.
Tôi có thể viết được hán tự.

インド料理が作れます。
Indo ryōri ga tsukuremasu.
Tôi có thể nấu được món Ấn Độ.

26. V使役( しえき): Động từ thể sai khiến (Bắt làm / Cho phép)

母は私に部屋の掃除をさせた。
Haha wa watashi ni heya no sōji o sa seta.
Mẹ bắt tôi dọn dẹp phòng.

彼は子供にイギリスに留学させた。
Kare wa kodomo ni Igirisu ni ryūgaku sa seta.
Ông ấy cho con đi du học ở Anh.
“LÀM CHO”
あんしんする yên tâm
しんぱいする lo lắng
がっかりする buồn chán
よろこぶ vui mừng
かなしむ đau khổ
おこる tức giận,
大学に合格したことで両親を喜ばせた。
Daigaku ni gōkaku shita koto de ryōshin o yorokoba seta.
Việc tôi đậu đại học làm cha mẹ vui mừng.

27. V使役受身(しえきうけみ):Động từ thể bị động sai khiến ( Bị bắt làm gì đó)

Nhóm I:
かきます → かかせられます。
はなします → はなさせられます。
*Chia rút gọn
書かせられます kakaseraremasu → 書かされる kakasareru

*Nhóm II: Bỏ る thêm させられる
見ます → 見させられます。misaseraremasu
あけます → あけさせられます akesaseraremasu

*Nhóm III (bất quy tắc)
します → させられます。
きます → こさせられます。

昨日、母に3時間も勉強させられた。
Kinō, haha ni san-jikan mo benkyō sa se rareta.
Hôm qua, tôi đã bị mẹ bắt phải học tới đến 3 tiếng đồng hồ.

お酒を飲まされた。
Osake o nomasa reta.
Tôi đã bị ép buộc phải uống rượu.

山下さんは、毎日遅くまで残業させられているらしい。
Yamashita-san wa, mainichi osokumade zangyō sa se rarete iru rashī.
Hình như anh Yamashita ngày nào cũng bị buộc phải làm thêm đến khuya.

28. Vなさい: Hãy làm …. Đi

うるさい。静かにしなさい。
Urusai. Shizukani shi nasai.
Ồn quá. Im lặng đi!

早く寝なさい。
Hayaku ne nasai.
Đi ngủ đi.

29. ても (V/ A/ N) : Cho dù ….

学生でも入れます。
Gakusei demo iremasu.
Dù là học sinh vẫn vào được.

すぐ行っても電車に間に合わないだろう。
Sugu itte mo densha ni maniawanaidarou.
Cho dù có đi ngay thì có lẽ cũng không kịp tàu.

30.Vてしまう: Làm gì xong / Lỡ (ngủ quên, …)

この宿題をしてしまったら、遊びにいける。
Kono shukudai o shite shimattara, asobi ni ikeru.
Làm xong bài tập này thì có thể đi chơi.

雨の中で歩いて、風邪をひいてしまった。
Ame no naka de aruite, kaze o hīte shimatta.
Tôi đi trong mưa và mắc cảm mất rồi..

31. みたい: Nhìn có vẻ như ~

みたい là một tính từ な
私が合格するなんてうそみたい。
Watashi ga gōkaku suru nante uso mitai.
Chuyện tôi thi đậu cứ như là chuyện bịa.

その地方の方言に慣れるまでは、まるで外国語を聞いているみたいだった。
Sono chihō no hōgen ni nareru made wa, marude gaikoku-go o kiite iru mitaidatta.
Cho đến khi quen được tiếng địa phương vùng đó, quả thật tôi cứ như là nghe tiếng nước ngoài.

32. Vながら~: Vừa … vừa …

Hai hành động cùng xảy ra một thời gian.
よそ見をしながら運転するのは危険です。
Yosomi o shinagara unten suru no wa kikendesu.
Vừa lái xe vừa nhìn chỗ khác rất nguy hiểm.

音楽を聴きながら勉強する
Ongaku o kikinagara benkyō suru
Vừa nghe nhạc vừa học

ここでコーヒーでも飲みながら話しましょう。
Koko de kōhīde mo nominagara hanashimashou.
Chúng ta vừa cà phê vừa nói chuyện ở đây nào.

33. のに : Cho …, để … (mục đích) thì …

Thường theo sau là các động từ つかう sử dụng、いい tốt、べんりだ tiện、やくにたつ có ích、「時間」がかかる mất thời gian。

暖房は冬を快適に過ごすのに不可欠です。
Danbō wa fuyu o kaiteki ni sugosu no ni fukaketsudesu.
Máy sưởi là cái không thể thiếu để có thể sống dễ chịu qua mùa đông.

彼を説得するのには時間が必要です。
Kare o settoku suru no ni wa jikan ga hitsuyōdesu.
Cần có thời gian để thuyết phục anh ấy.

宿題するのに3時間がかかります。
Shukudai suru no ni 3-jikan ga kakarimasu.
Mất hơn 3 tiếng để làm xong bài tập.

34. はずです: Chắc chắn ~, nhất định ~ (xác suất 100%)

山田先生は来られるはずです。
Yamada sensei wa ko rareru hazudesu.
Thầy Yamda chắc chắn tới được.

彼は学生のはずだ。
Kare wa gakusei no hazuda.
Cậu ấy chắc chắn là học sinh.

かばんに入れたはずの財布はなくなった。
Kaban ni ireta hazu no saifu wanaku natta.
Cái ví tiền chắc chắn đã nhét vào cặp biến mất rồi.

35. はずがない:  Không thể nào mà ~

彼は大学に合格するはずがない。
Kare wa daigaku ni gōkaku suru hazu ga nai.
Nó chắc chắn không thể nào đậu đại học được.

36. ずに: không (làm gì) mà … / … mà không V

あきらめずに最後まで頑張って
Akiramezu ni saigomade ganbatte
Hãy cố tới cùng mà không bỏ cuộc giữa chừng

説明をよく読まずに薬を使っている人が多いようです。
Setsumei o yoku yomazu ni kusuri o tsukatte iru hito ga ōi yōdesu.
Có vẻ có nhiều người uống thuốc mà không xem kỹ hướng dẫn.

37. Vないで: Mà không ~

朝ごはんを食べないで学校へ行く
Asa gohan o tabenaide gakkō e iku
Đi học mà không ăn sáng

お金を持たないで出かける
Okane o motanaide dekakeru
Ra ngoài không mang theo tiền

彼女は一生結婚しないで独身をとおした。
Kanojo wa isshō kekkon shinaide dokushin o tōshita.
Cô ấy sống cả đời độc thân không hết hôn.

38. かどうか: có ~ hay không

来られるかどうかを教えて
Korareru ka dō ka o oshiete
Hãy cho tôi biết bạn có tới được không

明日テストがあるかどうか知っていますか。
Ashita tesuto ga aru ka dō ka shitte imasu ka.
Bạn có biết ngày mai có kiểm tra không?

29. Nという~: Được gọi là, Có tên là

山田という人 Yamada toiu hito người có tên là Yamada
看護士という仕事 kangoshi toiu shigoto công việc được gọi là y tá
国を国際化しようという主張 Kuni o kokusai-ka shiyou to iu shuchō chủ trương hãy quốc tế hóa đất nước

40. Vやすい: Dễ V (dễ làm gì, làm gì dễ dàng)

このペンはとても書きやすい。
Kono pen wa totemo kaki yasui.
Cây bút này rất dễ viết.

かたかなの「シ」と「ツ」は間違えやすいので気をつけてください。
Kata ka na no `shi’ to `tsu’ wa machigae yasuinode kiwotsukete kudasai.
Vì「シ」 và「ツ」 trong chữ Katakana dễ nhầm, nên hãy cẩn thận.

  • coming-soon-BT-768X575