Ngữ Pháp N5 JLPT mẫu câu 1 đến 20

Ngữ Pháp N5 JLPT mẫu câu 1 đến 20

Trong cấp độ ngữ pháp N5 có 60 mẫu câu, hôm nay mình sẽ giới thiệu tổng hợp ngữ pháp N5 JLPT mẫu câu 1 đến 20  trong cấp độ N5 thường xuất hiện trong bài thi JLPT N5. Danh sách dưới đây Nhật Ngữ Hướng Minh chia sẽ chỉ để tham khảo thêm cho các bạn nhé.

Bạn có thể tham khảo tiếp thêm ” Ngữ pháp N5 JLPT mẫu câu 21 đến 40 ” tại đây nhé.

1 . ~ は~ : thì, là, ở N1は~です là động từ “to be”

N1はN2です = N1 là N2
~N1はN2が~[mô tả]
Trợ từ [ は] phát âm là [わ] (phát âm khác cách viết)

私は日本の料理が好きです。
Watashi wa Nihon no ryōri ga sukidesu.”
Tôi thích món ăn Nhật

山田さんは日本語が上手です。
Yamada-san wa nihongo ga jōzudesu.
Anh Yamada giỏi tiếng Nhật

この家はドアが大きいです 。
Kono ie wa doa ga ōkii desu
Căn nhà này có cửa lớn

2. ~も~ : cũng, đến mức, đến cả

山田さんは本を読むことが好きです。私も同じです
Yamada-san wa hon o yomu koto ga sukidesu. Watashi mo onajidesu
Anh yamada thích đọc sách. Tôi cũng vậy.

昨日忙しくて寝る時間もありませんでした。
Kinō isogashikute nerujikan mo arimasendeshita.
Ngày hôm qua bận quá, không có cả thời gian để ngủ.

リンゴを食べます。梨も食べます。
Ringo wo tabemasu. Nashi mo tabemasu.
Tôi ăn táo. Tôi cũng ăn cả lê.

名声がほしいです。お金もほしいです。
Meisei ga hoshii desu. Okane mo hoshii desu.
Tôi muốn có danh tiếng. Tôi cũng muốn có cả tiền.

3 . ~でV : tại, ở, vì, bằng, với ( khoảng thời gian)

Trợ từ で:
Diễn tả nơi xảy ra
Diễn tả nguyên nhân
Diễn tà phương pháp, phương thức, phương tiện.
Diễn tả sự vật được làm bằng chất liệu / vật liệu gì.
Diễn tả trong một khoảng thời gian

この仕事は明日で終りますか?
Kono shigoto wa ashita de owarimasu ka
Công việc này sáng mai có xong không?

はしで食べます。
Hashi de tabemasu.
Tôi ăn bằng đũa

日本語でレポートを書きます。
Nihongo de repōto o kakimasu.
Tôi viết báo cáo bằng tiếng Nhật

駅で新聞を買います。
Eki de shinbun o kaimasu
Tôi mua báo ở nhà ga

4. ~に/ へ V : chỉ hướng, địa điểm, thời điểm

Trợ từ に và へ:
Dùng để chỉ thời điểm “vào lúc”
Dùng để chỉ địa điểm “ở, vào”
Dùng để chỉ hướng đến ai

明日、旅行に行きます。
Ashita, ryokō ni ikimasu.
Ngày mai tôi sẽ đi du lịch

午後6時に帰ります。
Gogo roku-ji ni kaerimasu.
6 giờ chiều tôi sẽ về

彼は日本へ留学しました。
Kare wa Nihon e ryūgaku shimashita.
Cậu ấy đã đi du học Nhật Bản.

Trợ từ へ phát âm là え (phát âm khác cách viết)

5.~に、~ : vào, vào lúc

7時に起きます。Shichi-ji ni okimasu.
Tôi thường thức dậy lúc 7 giờ.

2月1日に日本へ行きました。
Nigatsu tsuitachi ni Nihon e ikimashita
Tôi ( đã) đến Nhật vào ngày 1 tháng 2.

週末に友達の家へ行きます。
Shūmatsu ni tomodachi no ie e ikimasu.
Cuối tuần tôi sẽ đi đến nhà của bạn

6. ~をV: chỉ đối tượng của hành động

Trợ từ 「を」đánh dấu đối tượng tác động của hành động sau đó
Ví dụ:
水を飲みます。Mizu o nomimasu. Tôi uống nước

日本語を勉強します。Nihongo o benkyō shimasu. Tôi học tiếng Nhật

音楽を聞きます. Ongaku o kikimasu. Tôi nghe nhạc

Phát âm của 「を」giống 「お」. Chữ 「を」chỉ được dùng làm trợ từ mà không có mặt trong từ vựng nào khác.

7. ~とV : làm gì với ai

Trợ từ と “với (ai)”

公園に友達と散歩しました。Kōen ni tomodachi to sanpo shimashita.
Tôi đã đi dạo với bạn tới công viên

同僚とアメリカへ出張します。Dōryō to amerika e shutchō shimasu.
Tôi sẽ đi công tác ở Mỹ cùng với đồng nghiệp

8.~にV: cho ~, từ ~

Đối tượng “cho, nhận, dạy cho, gọi điện cho, …” thì cũng dùng trợ từ に:

あげます đưa, tặng (cho ai cái gì)
かします cho (ai) mượn (cái gì)
おしえます dạy cho (ai cái gì)
おくります gửi cho (ai cái gì)
でんわをかけます gọi điện thoại cho …
もらいます nhận (thứ gì từ ai)
ならいます học (gì từ ai)

山田さんは木村さんに花をあげました。Y
amada-san wa Kimura-san ni hana o agemashita.
Anh Yamada tặng hoc cho chị Kimura

マリアさんに本を貸しました。
Maria-san ni hon o kashimashita.
Tôi cho chị Maria mượn sách

みみちゃんに英語を教えます。
Mi mi-chan ni eigo o oshiemasu.
Tôi dạy bé Mimi tiếng Anh

会社に電話をかけます。
Kaisha ni denwa o kakemasu.
Tôi gọi điện thoại đến công ty

木村さんは山田さんに花をもらいました。
Kimura-san wa Yamada-san ni hana o moraimashita.
Chị Kimura nhận hoa từ anh Yamada.

マリアさんにざっしを借りました。
Maria-san ni zasshi o karimashita.
Tôi mượn cuốn tạp chí từ chị Maria.

チンさんに中国語を習います。
Chin-san ni chūgokugo o naraimasu.
Tôi học tiếng Trung Quốc từ anh Chin

“nhận từ” cũng có thể dùng trợ từ から thay cho に。

9. ~と~: và

N1とN2 = N1 và N2

野菜と肉を食べます。
Yasai to niku o tabemasu.
Tôi ăn rau và thịt.

休みの日は土曜日と日曜日です。
Yasumi no hi wa doyōbi to nichiyōbidesu.
Ngày nghỉ là ngày thứ bảy và chủ nhật.

10. ~ が~: nhưng

Nối 2 câu đối lập “nhưng” hoặc đơn giản là nối hai câu.

タイ料理はおいしいですが、辛いです。
Tai ryōri wa oishīdesuga, karaidesu.
Món Thái ngon nhưng cay.

雨が降っていますが,テストがありますので学校へ行きます.
Ame ga futte imasu ga, tesuto ga arimasu node, gakkou e ikimasu.
Trời đang mưa nhưng do có bài kiểm tra nên tôi tới trường.”

Khi bạn “xin lỗi” để hỏi thăm, nhờ vả cũng dùng が:
しつれいですが
すみませんが

しつれいですが、お名前は何ですか。
Shitsurei desuga, onamae wa nandesu ka? Xin lỗi, anh/chị tên là gì ạ?

すみませんが、手伝ってもらえませんか。
Sumimasen ga, tetsudatte moraemasen ka?
Xin lỗi, bạn có thể giúp tôi được không?
NGỮ PHÁP N5: MẪU CÂU 11 ~ 20

11.~から~まで : từ ~ đến ~

Trợ từ から là “từ (thời gian, địa điểm)”.
Trợ từ まで là “tới, đến (thời gian, địa điểm)”.
から và  まで có thể đi cùng nhau thành cặp hoặc đi riêng.
9時から午後5時まで働きます。
Ku-ji kara gogo go-ji made hatarakimasu.
Tôi làm việc từ 8h đến 5h chiều.

大阪から東京まで新幹線で行くと3時間かかります。
Ōsaka kara Tōkyō made shinkansen de iku to san-jikan kakarimasu.
Nếu đi từ Tokyo đến Osaka bằng tàu siêu tốc shinkansen thì mất 3 tiếng đồng hồ.

8時から働きます。
Hachi-ji kara hatarakimasu.
Tôi làm việc từ 8 giờ.

昼休みは12時からです。
Hiruyasumi wa juuichi-ji sanjuppun karadesu.
Giờ nghỉ trưa là từ 12 giờ.

12. あまり~ない : không ~ lắm

Không (tính chất, hành động) lắm

私の日本語はあまり上手ではありません。
Watashi no nihongo wa amari jōzude wa arimasen.
Tiếng Nhật của tôi không giỏi lắm.

今日の天気はあまり寒くないです。
Kyō no tenki wa amari samukunaidesu.
Thời tiết hôm nay không lạnh lắm.

英語があまり分かりません。
Eigo ga amari wakarimasen.
Tiếng Anh thì không hiểu lắm.

13. 全然Vない Hoàn toàn không

お金が全然ありません。
Okane ga zenzen arimasen.
Tôi hoàn toàn không có tiền.

全然分かりません。
Zenzen wakarimasen
Tôi hoàn toàn không hiểu.

この本は全然面白くないです。
Kono hon wa zenzen omoshirokunai desu.
Cuốn sách này hoàn toàn không thú vị.

14. ~なかなか~ない mãi mà không thể làm gì

なかなか寝られませんでした。Nakanaka neraremasen deshita.
Mãi mà không ngủ được.

この問題はなかなか解けなかった。
Kono mondai wa nakanaka tokenakatta.
Bài tập này mãi mà không giải được.

15. Vませんか? Anh/ chị cùng …. với tôi không?

いっしょに食べませんか。
Issho ni tabemasen ka?
Anh/ chị đi ăn cùng tôi không?

いっしょに旅行へ行きませんか。
Issho ni ryokō e ikimasen ka?
Anh/chị đi du lịch cùng tôi không?

カラオケに行きませんか 。
Karaoke e ikimasen ka?
Bạn đi hát karaoke với tớ không?

16. ~があります。 Có (tĩnh vật) ở đâu đó

Dùng cho đồ vật, tĩnh vật. Động vật thì dùng います。
Nguyên dạng của あります là ある。

部屋にテレビがあります。
Heya ni terebi ga arimasu.
Trong phòng có cái ti vi.

庭には大きな木があります。
Niwa ni wa ookina ki ga arimasu.
Trong vườn thì có cái cây to.

17. ~がいます:Có (động vật) ở đâu đó

いけにカエルがいます。
Ike ni kaeru ga imasu.
Trong ao có con ếch.

芝生に小鳥が三匹います。
Shibafu ni kotori ga sanbiki imasu.
Ở bãi có có 3 con chim nhỏ.

内は娘がいます。
Uchi wa musume ga imasu.
Nhà tôi thì có con gái.

18. ~数量(number) + 動詞(V): chỉ số lượng

みかんを4個買いました。Mikan o yonko kaimashita.
Tôi ( đã) mua 4 quả cam”

外国人社員は二人います。
Gaikokujin shain wa futari imasu.
Nhân viên người nước ngoài thì có hai người.

19. [time] に~回: Làm ~ lần trong khoảng thời gian.

私は一カ月に2回映画を見ます。
Watashi wa ikkagetsu ni ni-kai eiga o mimasu.
Tôi xem phim 2 lần 1 tháng.

一週間に4回日本語を勉強します。
Isshūkan ni yon-kai nihongo o benkyō shimasu.
Tôi học tiếng nhật 4 ngày 1 tuần.

20. ~ましょう: chúng ta hãy cùng ~

Rủ rê cùng làm gì.

ちょっと休みましょう。Chotto yasumimashou. Chúng ta nghỉ chút nào.

では、終わりましょう。Dewa, owarimashou. Vậy thì chúng ta kết thúc thôi

 

Nguồn: (Saromalang)

  • coming-soon-BT-768X575