Phân biệt cách sử dụng まで-までに và あいだ-あいだに。

Trong giới hạn bài viết ngày hôm nay, Nhật Ngữ Hướng Minh sẽ giúp bạn phân biệt cách sử dụng cách phân biệt MADE, MADENI và あいだ,  あいだに。Hi vọng những kiến thức mà chúng tôi chia sẻ dưới đây sẽ giúp ích trong việc củng cố kiến thức của bạn.

1. までーまでに

a, まで

  • Câu kết hợp:N 、V + まで。
  • Ý nghĩa: まで:đến khi. Mẫu câu này diễn tả một hành động đang tiếp diễn, hoặc một trạng thái cho tới một thời hạn hoặc một điểm mốc nào đó.

例文:

(1) わたしが卒業するまで、父は働いています。
Bố tôi làm việc cho tới khi tôi tốt nghiệp.

(2) 天気予報によって明日まで、ずっと雨が降っています。
Theo dự báo thời tiết trời mưa suốt cho tới ngày mai.

注意:Với mẫu câu này chúng ta dịch từ cuối câu, và vế sau thường ở thì tiếp diễn.

b, までに

  • Câu kết hợp: N ,る + までに
  • Ýnghĩa:  までに: trước khi. Mẫu câu này diễn tả một hành động đã xảy ra(đây là sự việc xảy ra một lần) trước một thời điểm nào đó.

例文:

(1) 友達が来るまでに、掃除しなきゃ。
Trước khi bạn đến phải dọn dẹp căn phòng.

(2) 明日の会議までに、資料を準備しておいてください。
Trước cuộc họp ngày mai hãy chuẩn bị tài liệu.

注意: Mẫu câu với までに chúng ta dịch từ đầu câu.

 

2. あいだ・あいだに

a, あいだ

  • Câu kết hợp: Nの, Vている  + あいだ.
  • Ýnghĩa: あいだ: trong suốt. Mẫu câu này biểu thị trong suốt lúc hành động 1 đang tiếp diễn thì hành động 2  cũng đồng thời diễn ra.

例文:

(1) 山田先生の授業のあいだ、ねていた。
Trong suốt giờ học của thầy yamada tôi đã ngủ.

(2) 夏休みのあいだ、旅行に行っていた。
Trong suốt kì nghỉ hè tôi đã đi du lịch.

注意: Với mẫu câu này vế trước ở thì tiếp diễn+あいだ còn vế sau ở thì tiếp diễn trong quá khứ.

 

b, あいだに:

  • Câu kết hợp: Nの, Vている  + あいだに
  • Ý nghĩa: あいだに: trong khi, trong lúc. Mẫu câu này diễn tả một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xen vào( hành động này có thể xảy ra nhiều lần).

例文:

(1) 私が出かけているあいだに、部屋にどろぼうが入った。
Trong khi tôi ra ngoài thì tên trộm đã lẻn vào phòng.

(2) 母が寝ている間に、赤ちゃんにミリクをやった。
Trong khi mẹ đang ngủ tôi cho em bé uống sữa.

注意: Với mẫu câu này thì vế sau ở thì quá khứ.

  • coming-soon-BT-768X575