Thành ngữ tiếng Nhật thông dụng

Tổng hợp các câu ngạn ngữ  tiếng Nhật thông dụng 

Văn hóa Việt Nam và Nhật Bản có nhiều nét tương đồng điều này thể hiện khá rõ ở trong những câu thành ngữ tiếng Nhật. Đây cũng chính là một lợi thế giúp các bạn khi học Tiếng Nhật có thể tiếp thu được lượng từ vựng khá phong phú, không những thế việc học Tiếng Nhật qua ca dao, thành ngữ,bài hát hay các bộ phim còn giúp bạn tiếp thu nhanh và ghi nhớ lâu hơn.

Hôm nay Nhật Ngữ Hướng Minh xin gửi đến bạn bài viết “Tổng hợp các thành ngữ Tiếng Nhật”  đi kèm đó là một số câu thiêng về “Quán ngữ” hi vọng sẽ giúp ích được cho các bạn.

Thành ngữ tiếng Nhật thông dụng

STT

NGẠN NGỮ

TIẾNG NHẬT

LÝ GIẢI NỘI DUNG

THÀNH NGỮ TIẾNG VIỆT TƯƠNG ỨNG

      1  

(となりのはなはあかい)

“Tonari no hana wa akai” nghĩa là “Hoa nhà hàng xóm đỏ hơn” chỉ việc chỉ nhìn thấy đồ của người khác lúc nào cũng tốt hơn của mình. Ở đây “Tonari” (lân cận, bên cạnh) là nói tắt của “hàng xóm”. Tiếng Anh cũng có câu tương tự là cỏ bên kia hàng rào luôn xanh hơn!  “Đứng núi này trông núi nọ”

Câu tương tự là “Bụt chùa nhà không thiêng”.

 

2

 

より

(はなよりだんご)

Câu này có nghĩa là “bánh” (dango) thì cần thiết hơn là “hoa” tức là nội dung quan trọng hơn hình thức. “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” hay “Cái nết đánh chết cái đẹp”.
 

3

 

人生山あり

(じんせいやまありたにあり)

Yama là núi, Tani là thung lũng.

Cuộc đời có lúc lên lúc xuống.

Lúc lên voi, lúc xuống chó
Gần nghĩa: Sông có lúc, người có khúc
 

4

 

てば海路日和

(まてばかいろのひよりあり

Kairo (HẢI LỘ) là hành trình đi biển, hiyori (NHẬT HÒA) là ngày tốt: Kiên trì đợi thì sẽ có ngày thuận lợi để ra khơi. Từ từ thì khoai mới nhừ
 

5

 

虎穴らずんば虎子

 

Koketsu = HỔ HUYỆT hang hùm, koji = HỔ TỬ cọp con, iru chính là hairu (cách nói cổ và vẫn đang được sử dụng như 立ち入り禁止 Tachi iri kinshi = Cấm vào), Ezu là phủ định của Eru (tức là Enai = không thu được, không lấy được).  Không vào hàng hùm thì không bắt được cọp con Không vào hang hùm sao bắt được cọp
 

6

隣の白飯より内の粟

 

 

Thà ăn cơm dẻ nhà ta còn hơn ăn cơm trắng nhà người Ta về ta tắm ao ta
Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn
 

7

屋上屋を架

 

Lợp mái lên mái  Chở củi về rừng
       8 塩にて淵を埋む如 Lấp vực bằng muối: Lấp bao nhiêu cũng bị cuốn đi hết Dã tràng xe cát biển Đông
Nhọc nhằn mà chẳng nên công cán gì
      9 月夜提灯

(つきよにちょうちん)

Thắp đèn đêm trăng
      10 念仏。犬論語 Niệm Phật tai trâu. Giảng Luận ngữ cho chó Đàn gẩy tai trâu
      11 一難去ってまた一 一難 ichinan (NHẤT NẠN) là chỉ một tai họa (nạn) Họa vô đơn chí
      12 猿に木登 Dạy khỉ leo cây Múa rìu qua mắt thợ
      13 おくびにも出さない Có ợ hơi cũng không lộ ra Sống để dạ chết mang theo

Trên đây là một số câu thành ngữ Tiếng Nhật có nghĩa tương đồng với những câu thành ngữ trong Tiếng Việt.Nếu bạn biết cách sử dụng các câu thành ngữ này thì việc giao tiếp của bạn sẽ trở nên rất thú vị vì nó ngắn gọn nên được người Nhật sử dụng khá nhiều. Hi vọng bài viết này sẽ mang lại nhiều thông tin thú vị cho các bạn.

  • coming-soon-BT-768X575