Thể sai khiến trong tiếng Nhật

Thể sai khiến (使役形) : Thể sai khiến trong tiếng Nhật được dùng để diễn tả ý nghĩa “bắt, cho phép, khiến” khiến một đối tượng nào đó làm một hành động nào đó. Cấu trúc này chỉ dùng cho người có vai vế thấp hơn mình, không dùng cho người có vai vế lớn hơn hoặc ngang bằng.

Thể sai khiến bị động (使役受身: しえきうけみ) thể hiện thái độ không vừa lòng, khó chịu của người nói khi bị người khác ép buộc.

Cách chia:

V-る

辞書形

Thể từ điển

V-させる

使役形

Thể bị động

V-させられる

使役受身

Thể sai khiến bị động

Nhóm 1 飲む 飲ませる 飲まされる/飲ませられる
話す 話させる 話させられる
Nhóm 2 食べる 食べされる 食べさせられる
Nhóm 3 来る 来させる 来させられる
する させる させられる

THỂ SAI KHIẾN TRONG TIẾNG NHẬT

Với động từ nhóm 1, ~せられる cũng có thể được rút gọn thành ~される. Trừ trường hợp nếu phía trước ~せられる là 「さ」 thì vẫn giữ nguyên là ~させられる.

Cách sử dụng:

  • Diễn tả sự cho phép của người nào đó được làm một hành động nào đó.

+ Trường hợp có 1 tân ngữ: N1は N2を Thể sai khiến

父は私を留学される。

+ Trường hợp có 2  tân ngữ: N1は N2に N3を Thể sai khiến

先生は た な か田中さん に テキストを よ読ませました。 Giáo viên bảo Tanaka đọc bài.

  • Diễn tả sự bắt buộc phải làm một hành động của chủ ngữ đối với một đối tượng nào đó.

+ Trường hợp có 1 tân ngữ: N1は N2を Thể sai khiến

先生は学生 を走らせた。 Giáo viên bắt các học sinh chạy bộ

+ Trường hợp có 2  tân ngữ: N1は N2に N3を Thể sai khiến

先生はい 学生に グランドを走らせた。Giáo viên bắt các học sinh chạy bộ quanh sân trường.

  • Diễn tả chủ ngữ làm cho đối tượng nào đó có cảm xúc

N1は N2を Thể sai khiến (thường là những động từ chỉ cảm xúc, xúc giác)

彼は病気になって、ご両 親を心配させた。 Anh ta bị bệnh, khiến cha mẹ lo lắng.

  • coming-soon-BT-768X575