Tiếng Nhật cách dùng NE, YO, SA

 Tiếng Nhật cách dùng vĩ tố NE, YO, SA

Giống như tiếng Việt, tiếng Nhật cũng có hệ thống vĩ tố kết thúc câu như “nhé”, “mà”, “đó”…Tuy nhiên, người học tiếng Nhật ở Việt Nam ít biết sử dụng hệ thống vĩ tố này trong đàm thoại. Thông qua bài viết này,  mình sẽ giới thiệu cho các bạn 3 vĩ tốcơ bản NE, YO, SA hy vọng sẽ cung cấp thêm tài liệu có ích giúp người học hiểu và sử dụng được hệ thống vĩ tố này.

 Tiếng Nhật vĩ tố ね (NE)

Cũng giống như vĩ tố な, vĩ tố ね thường được sử dụng khi người nói muốn tìm kiếm sự đồng tình từ phía người nghe. Tuy nhiên nó không mang tính áp đặt nhiều như vĩ tố な. Vĩ tố ね dùng để diễn tả cảm xúc và thường được kéo dài thành ねえ. Mức độ cảm xúc nhẹ nhàng hay mạnh mẽ tùy thuộc vào ngữ cảnh mà nó xuất hiện.

Ví dụ:

1, きれいな部屋へやねえ。 (Căn phòng sạch sẽ ghê!)

2, これは私わたしのね。 (Cái này là của tôi mà!)

Trong một số trường hợp, để làm câu nói nhẹ nhàng hơn, người ta dùng thêm の trước ね đối với câu kết thúc bằng tính từ いhoặc động từ. Hay dùng なの trước ね đối với câu kết thúc bằng tính từ な danh từ.

Ví dụ:

3, やすいのね。 (Rẻ quá!)

4, 大変たいへんなのね。 (Mệt quá!)

Cuối cùng, vĩ tố ね còn được dùng khi muốn xác nhận lại thông tin từ người đối diện. Lúc này người nói sẽ lên giọng ở vĩ tố ね.

Ví dụ:

A: すみません、田中たなかさんの電話番号でんわばんごうは何番なんばんですか。

B: 093―123―4567です。

A: 093―123―4567ですね↑。どうも

Tiếng Nhật vĩ tốさ (SA)

Vĩ tố さ được dùng khi người nói có địa vị cao hơn hoặc ngang hàng với người nghe. Nam giới hay sử dụng hơn nữ giới. Dùng vĩ tố さ khi muốn thể hiện sự khẳng định, quyết đoán khi chỉ ra một điều hiển nhiên hoặc khi phê phán.

Ví dụ:

1, そんなこと分わかってるさ。( Tôi hiểu điều đó mà! (và tôi không cần anh phải nói cho tôi nghe) )

2, 僕ぼくもつらいさ。 (Tôi cũng chán vậy!)

3, うまくいくさ。 (Tôi biết mọi thứ sẽ ổn mà!)

4, お前まえが仕事しごとしないからさ。(Đó là bởi vì cậu không chịu làm việc.)

Cũng giống như các vĩ tố ぜ、ぞ、さ、な thường được nam giới sử dụng nhiều, cho thấy trong xã hội Nhật xưa, người ta rất coi trọng nam giới, nữ giới không có quyền đưa ra ý kiến và quan điểm của mình. Tính thứ bậc trong xã hội cũng thể hiện rõ trong cách dùng vĩ tố. Chỉ có những người ở vị trí trên mới có thể dùng để nói chuyện với người có địa vị thấp hơn.

 Tiếng Nhật Vỹ Tốよ (YO)

Vĩ tố よ được dùng khi người nói muốn thông báo đến người nghe thông tin mà họ nghĩ người nghe không biết. Vì thế nó bao hàm ý tự tin, quả quyết của người nói. Mức độ nhẹ nhàng (nữ giới dùng) hay mạnh mẽ (nam giới dùng) của câu tùy thuộc vào ngữ cảnh mà nó xuất hiện.

Ví dụ:

1,  明日会議あしたかいぎよ。 (Cuộc họp là vào ngày mai đấy!)
2, これきれいよ。 (Cái này đẹp đấy!)
3,  この花紫はなむらさきよ。 (Bông hoa này màu tím đấy!)

Trong các ví dụ trên, khi ta thấy kết thúc câu là danh từ, hay tính từ chỉ vẻ đẹp, màu sắc thì phần lớn là câu nói của nữ giới.

Còn nam giới sử dụngよ theo sau trạng thái hoặc thể ngắn.

Ví dụ:

4,  来年行らいねんいくよ。 (Sang năm tôi đi đó nha!)

5, 次つぎの番組ばんぐみは3時じからだよ。(Chương trình tiếp theo bắt đầu từ lúc 3h đấy!)

Khi kết thúc câu bằng tính từ いhoặc động từ, người ta thường thêm のtrướcよ.

Ví dụ:

6, 台湾たいわんからお客きゃくさんが来きたのよ。(Khách đến từ Đài Loan đấy!)

Đối với kết thúc câu là danh từ thì làなのよ.

Ví dụ:

7, 彼かれはアメリカ人なのよ。(Anh ấy là người Mỹ đấy!)

Người ta cũng hay sử dụng ね theo sau よ nhằm làm cho lời nói nhẹ nhàng hơn.

Ví dụ:

8, そうだよね。 (Ờ ha)

  • coming-soon-BT-768X575