Tổng hợp các thể trong tiếng Nhật

Với tất cả ai học tiếng Nhật chắc hẳn đều biết rằng trong tiếng Nhật có rất nhiều thể và việc  phải nắm vững tất cả các thể này là điều tất yếu. Trong bài viết hôm nay Nhật Ngữ Hướng Minh sẽ tổng hợp các thể trong tiếng Nhật, hi vọng bài viết này sẽ củng cố được lại kiến thức về thể của các bạn.

TỔNG HỢP CÁC THỂ TRONG TIẾNG NHẬT

I. Thể cấm chỉ

Nhóm 1: Chuyển đuôi (い)-> (う)+ な

Ví dụ:

いきます  -> 行くれな
よび ます  -> よぶな

Nhóm 2: Vます (bỏ ます) + るな

Ví dụ:

たべ ます   ->  たべるな
みせ ます   ->  みせるな

Nhóm 3: します  -> するな

きます  -> くるな

Ví dụ:

うん どします    ->  うん どするな
かえってきます  ->  かえってくるな

II. Thể quá khứ

Nhóm 1:

  • Các động từ kết thúc bằng âm す: す → した.

Ví dụ: はなす→ はなした

  • Các động từ kết thúc bằng âm く: く → いた.

Ví dụ: かく→ かいた.

*  Ngoại lệ: いく→ いった (いいた)

  • Các động từ kết thúc bằng âm ぐ: ぐ → いだ.

Ví dụ: およぐ (bơi) → およいだ

  • Các động từ kết thúc bằng む、ぶ、ぬ: む/ぶ/ぬ → んだ.

Ví dụ:   よむ  →  よんだ、

あそぶ → あそんだ

Các động từ kết thúc bằng âm う、る、つ: う/る/つ → った

Ví dụ: わかる→ わかった、

いう   → いった、

 Nhóm 2: Bỏ る + た

Ví dụ:   たべる →   たべた、

みる→ みた、

Nhóm 3:   する (làm) →   した、

くる  →   きた

III. Thể mệnh lệnh

Nhóm 1: Chuyển đuôi う → え

言う(いう)→ 言え (nói mau/ nói đi)
話す(はなす)→ 話せ (nói mau/ nói đi)
書く(かく)→ 書け (viết đi/ viết mau)
頑張る(がんばる)→ 頑張れ(cố lên)

Nhóm 2: Chuyển đuôi る → ろ

食べる(たべる)→ 食べろ (ăn đi/ ăn mau)
見る(みる)→ 見ろ (nhìn đi)
起きる(おきる)→ 起きろ(dậy mau)

Nhóm 3:
する → しろ (làm đi, làm mau)
来る(くる)→ 来い(こい)(lại đây)

IV. Thể khả năng

 Nhóm 1: Chuyển đuôi う → える (u → eru)

書く (かく) → 書ける (viết)

話す (はなす) → 話せる (nói, kể chuyện)

会う (あう) → 会える (gặp)

Nhóm 2: Chuyển る → られる (Đôi khi 「ら」được lược bỏ và chỉ dùng 「れ る」)

食べる (たべる) → 食べられる (ăn) (食べれる)

見る (みる) → 見られる (nhìn, xem) (見れる)

借りる (かりる) → 借りられる (vay, mượn) (借りれる)

Nhóm 3 : する → できる、 来る (くる) → こられる

* Không dùng thể khả năng với 2 động từ : 分かる (わかる: hiểu) và 知る (しる: biết) vì bản thân hai động từ này đã hàm nghĩa chỉ khả năng: 分けれる、知れる

  • coming-soon-BT-768X575