Tổng hợp ngữ pháp N5 tiếng Nhật đầy đủ nhất

Trung tâm Nhật Ngữ Hướng Minh xin gửi tặng các bạn các bạn tổng hợp mẫu ngữ pháp N5 tiếng Nhật đầy đủ nhất dưới đây. Trong bộ tài liệu tổng hợp ngữ pháp N5 tiếng Nhật này có khoảng 60 mẫu đã được giải thích nghĩa và đưa ra các ví dụ cụ thể bạn có thể tham khảo ở các mẫu câu ví dụ để hiểu rõ hơn. Hãy thử check lần lượt xem mình đã nắm được bao nhiêu % trong tổng số những cấu trúc phía dưới này nhé.

1. Cấu trúc ngữ pháp N5 đầy đủ nhất

1. ~ は~ [ thông tin truyền đạt]
~ N1 は N2 が
Giải thích:
Phân cách chủ ngữ và vị ngữ trong câu.
Trông tin truyền đạt thường đứng sau は
Làm chủ ngữ của mệnh đề chính.
Ví dụ:
私(わたし)は日本(にほん)の料理(りょうり)が好(す)きです。
Tôi thích món ăn Nhật
山田(やまだ)さんは日本語(にほんご)が上手(じょうず)です。
Anh Yamada giỏi tiếng Nhật
この家(いえ)はドアが大(おお)きいです
Căn nhà này có cửa lớn
Chú ý:
Khi hỏi bằng は thì cũng trả lời bằng は, với thông tin trả lời thay thế cho từ để hỏi
Ví dụ:
A: これは何ですか?
B: これは私の眼鏡(めがね)です。
A: Cái này là cái gì?
B: Cái này là mắt kính của tôi.

2. ~も~ : cũng, đến mức, đến cả
Giải thích:
Dùng miêu tả sự vật / tính chất / hành động tương tự với một sự vật / tính chất / hành động đã nêu trước đó. (nhằm tránh lập lại trợ từ は/ động từ nhiều lần)
Thể hiện sự ngạc nhiên về mức độ nhiều.
Thể hiện mức độ không giống như bình thường. (cao hơn hoặc thấp hơn)
Ví dụ:
山田さんは本を読むことが好きです。私も同じです
Anh yamada thích đọc sách. Tôi cũng vậy
あなたの家には犬が9もいるんですか?
Nhà bạn có tới 9 con chó luôn à!
昨日忙しくて寝る時間もありませんですた。
Ngày hôm qua bận quá, không có cả thời gian để ngủ.
Chú ý:
“も” cũng có chức năng tương tự như “は”,
“が” nên không đứng liền kề với “は”, “が”
khi dùng cho một chủ từ.
は/が も ~
Cả tôi và mai năm nay đều muốn du lịch
Nhật Bản
わたしはもマイさんはも今年日本に旅 行したい。
“も” cũng có thể đứng sau các trợ từ khác giống như “は”
で/ と/ へ/ など も~  休日ですが、どこへもい行けません。
Ngày nghỉ thế mà cũng chẳng đi đâu được.

3 . ~ ~ : tại, ở, vì, bằng, với ( khoảng thời gian)
Giải thích:
Diễn tả nơi xảy ra hành động.
Diễn tả nơi xảy ra sự kiện.
Diễn tả nguyên nhân
Diễn tả phương pháp, phương thức, phương tiện.
Diễn tả sự vật được làm bằng chất liệu / vật liệu gì.
Diễn tả một khoảng thời gian giới hạn.
Ví dụ:
Công việc này sáng mai có xong không?
この仕事は明日で終りますか?
Tôi ăn bằng đũa
はしで食べます。
Tôi viết báo cáo bằng tiếng Nhật
日本でレポートを書きます。
Tôi mua báo ở nhà ga
駅で新聞を買います。

4. ~ / ~ : chỉ hướng, địa điểm, thời điểm
Giải thích:
Dùng để chỉ thời điểm
Dùng để chỉ địa điểm
Dùng để chỉ hướng đến ai
Ví dụ:
Ngày mai tôi sẽ đi du lịch
明日、旅行に/ へ行きます。
6h chiều tôi sẽ về
午後6時に帰ります。
Xin hãy trao món quà này tới chị Yumi
このプレゼントをゆみさんに/ へ
Chú ý:
Khi muốn nói về một thời điểm mà hành động xảy ra, chúng ta thể, trợ từ [に] vào sau danh từ chỉ thời gian. Dùng 「に」với những hành động diễn ra trong thời gian ngắn. [に] được dùng khi danh từ chỉ thời gian có con số đi kèm và không dùng trong trường hợp không có con số đi kèm. Tuy nhiên trong trường hợp của thứ nằm  trong tuần thì có thể dùng hoặc không dùng [に] Chủ nhật tôi sẽ đi Nhật
日曜日「に」日本へ行きます。
Khi động từ chỉ sự di chuyển thì trợ từ [へ] được dùng sau danh từ chỉ phương hướng hoặc địa điểm.
Trợ từ [ へ] phát âm dài là [え」.

5. ~ ~ : vào, vào lúc
Giải thích:
Khi muốn nói về một thời điểm mà hành động nào đó xảy ra, chúng ta thêm trợ từ「に」 và sau danh từ chỉ thời gian. Dùng「に」 đối với những hành động xảy ra trong thời gian ngắn. 「に」được dùng khi danh từ chỉ thời gian có con số đi kèm. Tuy nhiên, đối với trường hợp của thứ trong tuần thì có thể dùng hoặc không dùng 「に」
Ví dụ:
Tôi thường thức dậy lúc 7h
7 時に起きます。
Tôi ( đã) đến Nhật vào ngày 1 tháng 2.
2月1日に日本へ行きました。
Cuối tuần tôi (sẽ) đi đến nhà của bạn
週末「に」友達の家へ行きます。

6. ~ ~ :chỉ đối tượng của hành động
Giải thích:
Trợ từ 「を」được dùng biểu thị bổ ngữ trực tiếp của ngoại động từ
Ví dụ:
Tôi uống nước
水を飲みます。
Tôi học tiếng Nhật
日本語を勉強します。
Tôi nghe nhạc
音楽を聞きます.
Chú ý:
Phát âm của 「を」giống 「お」. Chữ「を」 duy nhất chỉ được dùng làm trợ từ

. ~ ~ : với
Giải thích:
Chúng ta dùng trợ từ 「と」để biểu thị một đối tượng nào đó ( người hoặc động vật) cùng thực hiện một hành động.
Ví dụ:
Tôi đi dạo với bạn
公園に友達と散歩します。
Tôi đi công tác ở Mỹ cùng với đồng nghiệp
同僚 とアメリカへ出張 します。
Chú ý:
Trong trường hợp thực hiện hành động một mình thì dùng 「ひとりで」. Trường hợp này không dùng trợ từ 「と」
Tôi đi siêu thị một mình
ひとりでスーパーへ行きます。

8.~ ~ : cho ~, từ ~
Giải thích:
Những động từ như 「あげます」、「かします」、「おしえます」cần người làm đối tượng cho (để cho, cho mượn, dạy).
Chúng ta đặt trợ từ [に] sau danh từ chỉ đối tượng này
Đối với những động từ như 「おくります」、「でんわをかけます」thì đối tượng không chỉ là người mà còn có thể là địa điểm ( danh từ). Trong trường hợp đó ngoài trợ từ [に] chúng ta còn có thể dùng trợ từ [へ] Các động từ như「もらいます」、「かします」、「ならいます」 biểu thị hành động từ phía người tiếp nhận. Khi dùng những động từ này trong câu mà chủ ngữ là người tiếp nhận thì chúng ta thêm trợ từ [に] vào sau danh từ chỉ đối tác. Trong mẫu câu sử dụng các động từ này, chúng dùng trợ từ 「から」thay cho trợ từ [に].
Đặc biệt khi đối tác không phải là người mà là một tổ chức nào đó (ví dụ: công ty hoặc trường học) thì không dùng [に] mà dùng
「から」
Ví dụ:
山田さんは木村さんに花をあげました。
Anh Yamada tặng hoc cho chị Kimura
マイさんに本を貸しました。
Tôi cho Mai mượn sách
みみちゃんに英語を教えます。
Tôi dạy bé Mimi tiếng Anh
会社に電話をかけます。
Tôi gọi điện thoại đến công ty
木村さんは山田さんに花をもらいました。
Chị Kimura nhận hoa từ anh Yamada.
マイさんにざっしを借りました。
Tôi mượn cuốn tạp chí từ Mai.
チンさんに中国語を習います。
Tôi học tiếng Trung Quốc từ anh Chin
木村さんは山田さんから花をもらいました。

9. ~と~ : và
Giải thích:
Khi nối 2 danh từ với nhau thì dùng trợ từ「と」
Ví dụ:
野菜と肉を食べます。
Tôi ăn rau và thịt
Ngày nghĩ là ngày thứ bảy và chủ nhật
休みの日土曜日と日曜日です。

10. ~ ~ : nhưng
Giải thích:
「が」Là một trợ từ nối tiếp và có nghĩa là “nhưng”. Khi dùng 「が」để nối hai câu (mệnh đề) thì chúng ta được một câu.
Khi muốn miêu tả một hiện tượng tự nhiên thì dùng 「が」trước chủ đề đó.
Ví dụ:
Món Thái ngon nhưng cay.
タイ料理はおいしいですが、辛いです。
Trời đang mưa
雨が降っています
休みの日土曜日と日曜日です。
Chú ý:
「が」 Dùng trong 「しつれですが」hoặc「すみませんが」để mở đầu một câu nói nên không còn mang ý nghĩa để nối hai câu, mà chỉ còn mang ý nghĩa nối tiếp mà thôi.
Xin lỗi, bạn tên gì?
しつれですが、お名前は?
Xin lỗi, có thể giúp tôi được không?
すみませんが、手伝ってもらえませんか?

11.~ から ~ : từ ~ đến ~
Giải thích:
「から」biểu thị điểm bắt đầu của thời gian và địa điểm, còn 「まで」biểu thị điểm kết
thúc và thời gian của địa điểm.
「から」và 「まで」không nhất thiết phải đi kèm với nhau, mà còn có thể được dùng
riêng biệt.
Có thể dùng [です」với 「から」、「まで」và 「~から~まで」
Ví dụ:
Tôi làm việc từ 8h đến 5h chiều.
9時から午後5時まで働きます。
Từ Tokyo đến Osaka mất 3 tiếng.
大阪から東京まで3時間かかります。
Tôi làm việc từ 8h
8時から働きます。
Ngân hàng mở cửa từ 7h30 đến 4h30 chiều
銀行は7時30から4時30までです。
Giờ nghỉ trưa từ 11h30
昼休みは11時30からです。

12. ~あまり~ない : không ~ lắm
Giải thích:
「あまり」là phó từ biểu thị mức độ. Khi làm chức năng bổ nghĩa cho tính từ thì chúng được đặt trước tính từ.
「あまり」là phó từ biểu thị mức độ. Khi làm chức năng bổ nghĩa cho động từ thì chúng được đặt trước động từ
Ví dụ:
Tiếng Nhật của tôi không giỏi lắm
私の日本語はあまり上手ではありません。
Thời tiết hôm nay không lạnh lắm
今日の天気はあまり寒くないです。
Tiếng Anh thì không biết lắm
英語あまりが分かりません。

13. : 全然~ない ~: hoàn toàn ~
không.
Giải thích:
Là phó từ biểu thị mức độ.khi làm chức năng bổ nghĩa cho động từ thì chúng được đặt trước động từ.
Mang ý nghĩa hoàn toàn…không, thì luôn đi với câu phủ định.
Ví dụ:
Tôi không có tiền.
お金が全然ありません。

Tôi hoàn toàn không hiểu.
全然分かりません
Chú ý:
「全然」Còn có thể dùng bổ nghĩa cho tính từ
Cuốn sách này không hay chút nào
この本は全然面白くないです。

14. ~なかなか~ない: mãi mà, mãi
mới

Giải thích:
Là phó từ biểu thị mức độ, khi làm chức năng biểu thị nghĩa cho động từ thì chúng được đặt trước động từ.
Diễn tả ý để thực hiện một điều gì đó phải mất thời gian, sức lực, khó thực hiện
Ví dụ:
Mãi mà không ngủ được.
なかなか寝ません。
Vấn đề này không thể giải quyết ngay được.
この問題はなかなか解けない。

15. ませんか~ Anh/ chị cùng ….
với tôi không?

Giải thích:
Mẫu câu này dùng để mời hoặc đề nghị người nghe cùng làm một việc gì đó.
Ví dụ:
Anh/ chị đi ăn cùng tôi không?
いっしょに食べませんか?
Anh/ chị đi du lịch cùng tôi không?
いっしょに旅行へ行きませんか?
Anh/ chị lấy muối dùm tôi được không?
塩を作ってくれませんか?
Cùng đi hát karaoke nhé
いっしょにカラオケへ行きませんか

16. ~があります~:
Giải thích:
Mẫu câu này dùng để nói về nơi ở, sự hiện hữu của đồ vật. Những vật ở đây sẽ làm chủ ngữ trong câu, và được biểu thị bằng trợ từ「が」「があります」dùng cho đối tượng không chuyển động được như đồ đạc, cây cối
Ví dụ:
Có cái máy vi tính trên bàn
テーブルの上にコンピュータがあります
Đi khoảng 1km thì sẽ có siêu thị
1キロくらい行くと、スーパーがあります。
Có tiền
お金があります。
Có sự khác nhau giữa ý kiến của bạn và cô ấy không?
あなたと彼女の意見には違いがありますか?

17. ~がいます~:
Giải thích:
Mẫu câu này dùng để nói về nơi ở, sự hiện hữu của người, động vật. Người, động vật ở đây sẽ làm chủ ngữ trong câu, và được biểu thị bằng trợ từ「が」
「がいます」Được dùng cho đối tượng có thể chuyển động được như người, động vật
Ví dụ:
Có cô gái
女の子がいます。
Có 5 con chó
五匹犬がいます。
Có người muốn gặp bạn
あなたに会いたいという人がいます。
Lớp học này có 25 người
このクラスには25人がいます。

Ở Việt Nam có động vật quý hiếm
ベトナムには珍しい動物がいます。

18. ~ 動詞+ 数量 ~: Tương ứng với động từ chỉ số lượng
Giải thích:
Thông thường thì lượng từ được đặt trước động từ mà nó bổ nghĩa, trừ trường hợp của lượng từ chỉ thời gian.
Ví dụ:
Tôi ( đã)mua 4 quả cam
みかんを4つ買いました。
Có 2 nhân viên nước ngoài
外国人の社員がいます。
Tôi đã ăn hết 2 quả táo
りんごを4つ食べました。

19. ~に~回: Làm ~ lần trong khoảng
thời gian.
Giải thích;
Diễn tả tuần suất làm việc gì đó trong một khoảng thời gian
Ví dụ:
Tôi xem phim 2 lần 1 tháng
私は 一月に2回映画を見ます。
Tôi học tiếng nhật 4 ngày 1 tuần
私は 一週間に4回日本語を勉強します。

20. ~ましょう~: chúng ta hãy cùng ~
Giải thích:
Diễn tả sự thôi thúc cùng nhau làm việc gì đó.
Ví dụ:
Cùng nghỉ một chút nhé
ちょっと、休みましょう。
Chúng ta kết thúc thôi
では、終わりましょう。
Chú ý:
Nằm trong mẫu câu thường dùng để rủ rê người nghe cùng làm việc gì đó
A: cùng đi ăn trưa nhé
B: ừ, cùng đi
A: いっしょに 昼ごはん を食べませんか?
B: ええ、食べましょう。

21. ましょうか?~ Tôi ~ hộ cho
anh nhé
Giải thích:
Diễn tả sự xin phép để giúp đỡ người khác
Ví dụ:
Nặng nhỉ, để tôi mang giúp cho bạn
重いですね。待ちましょうか?
Mệt quá, nghĩ một chút không?
疲れました、ちょっと休みましょうか?
Chú ý:
Dùng trong mẫu câu thường để rủ rê người nghe cùng làm việc gì đó.

22. がほしい: Muốn:
Giải thích:
Mẫu câu này biểu thị ham muốn sở hữu một vật hoặc một người nào đó của người nói.
Nó cũng được dùng để hỏi về ham muốn của người nghe. Đối tượng của ham muốn
được biểu thị bằng trợ từ [が] [ほしい] là tính từ đuôi [い] Ví dụ:
Tôi muốn có tiền
私はお金がほしいです
Tôi muốn có bạn bè
私は友達が欲しいです。
Bây giờ bạn muốn có cái gì nhất?
今、何が一番欲しいですか?
Chú ý:
Vì là tính từ đuôi い , nên phủ định của 「ほしい」là 「ほしくない」có nghĩa là không muốn.
Anh muốn có con không? Không, tôi không muốn
子供がほしいですか? いいえ、欲しいくないです。
Mẫu câu không thể dùng để biểu thị ham muốn của người thứ ba.
Mẫu câu không thể dùng để mời người nghe dùng một thứ gì hay làm gì. Ví dụ, trong trường hợp muốn mời người nghe uống cà phê thì không nói [コーヒーが欲しいですか?」 mà nói là「コーヒーはいかがですか?」

23. ~たい~: Muốn
Giải thích:
Khi động từ được dùng cùng với thì ta gọi là thể của động từ. Ví dụ trong 「かいます」,
thì 「かい」được gọi ます」là của「かいます」
Động từ thể「ます たい」. Đây là cách nói của sự “muốn làm” một cái gì đó. Cách nói này dùng để biểu thị ý muốn của bản thân người nói, và để hỏi về ý kiến của
người nghe. Ngoài 「を」thì không có trợ từ nào dùng thay thế「が」. Động từ thể
「ます たい」chia cách tương tự như tính từ đuôi「い」
Ví dụ:
Tôi muốn đi Nhật
日本へ行きたいです。
Tôi muốn ăn sushi
寿司を食べたいです。
Vì đau răng nên tôi không muốn ăn gì
歯が痛いですから、何も食べたくないです。
Chú ý:
Mẫu câu 「たいです」không thể dùng để
biểu thị ham muốn của người thứ ba.
Mẫu câu [ động từ thể たいです] không thể
dùng để mời người nghe dùng một thứ gì
hay làm gì.
Ví dụ, trong trường hợp muốn mời người nghe uống cà phê thì không nói [コーヒーが飲みたいですか?」mà nói là「コーヒーが飲みませんか?」

24. ~へ~を~に行: Đi đến….để làm gì
Giải thích:
Động từ ở thể [ます] hoặc danh từ đặt trước trợ từ [に] biểu thị mục đích của「いきます」 . Danh từ đặt trước [に] phải là danh từ chỉ hành động.
Ví dụ:
Tôi đi đến Nhật để học văn hóa
日本へ文化の勉強に来ました。
Tôi đi siêu thị để mua sắm
スーパーへ買い物に行きます
Tôi đi nhà hàng để ăn tối
レストランーヘ晩御飯を食べに行きます
Chú ý:
Có thể đặt trước[に] các danh từ chỉ sự việc được tổ chức ra như lễ hội, buổi hòa nhạc.
Trong trường hợp này thì mục đích của người nói là xem lễ hội, nghe nhạc v.v….
Ngày mai tôi đi Tokyo để xem lễ hội
明日東京のお祭りに行きます。

25. ~てください~: Hãy

Giải thích:
Mẫu câu này được dùng khi người nói muốn nhờ vả, sai khiến hoặc khuyên nhủ người
nghe. Khi nói với người trên thì không dùng mẫu này với ý sai khiến.
Ví dụ:
Xin lỗi, hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ kanji này.
すみませんが、この漢字の読み方を教えてください。
Xin hãy viết địa chỉ và tên vào chỗ này
ここに住所と名前を書いてください。
Nhất định hãy đến chỗ tôi chơi
ぜひ遊びに来てください。
Chú ý:
Khi đề nghị ai làm việc gì,すみませんが luôn đặt trước – てください như trong VD1,
như vậy sẽ lịch sự hơn TH chỉ dùng – てください
26.~ ないてください: ( xin ) đừng / không
Giải thích;
Mẫu câu này được dùng khi muốn yêu cầu ai đó đừng làm một việc gì đó.
Ví dụ:
Vì tôi khỏe nên đừng lo cho tôi
私は元気ですから、心配しないでくだ さい
Xin đừng chụp ảnh ở đây
ここで写真を撮らないでください。
Xin đừng hút thuốc trong bệnh viện
病院でタバコを吸わ内でください。

27. てもいいです~: Làm ~ được:
Giải thích:
Mẫu câu này dùng để biểu thị sự được phép làm một điều gì đó.
Nếu mẫu câu này thành câu nghi vấn thì chúng ta sẽ được một câu xin phép.
Khi trả lời thì chú ý cách trả lời tế nhị khi từ chối.
Ví dụ:
Được phép đọc sách ( ở đây )
本を読んでもいいです。
Tôi hút thuốc có được không?
タバコを吸ってもいいですか?
Tôi lấy cuốn sách này có được không?
この本をもらってもいいですか?
……Vâng, được. Xin mời
ええ、いいですよ。どうぞ。
……Xin lỗi. Tôi e rằng không được
すみません。ちょっと。。。

28. てはいけません~: Không
được làm ~
Giải thích:
Mẫu câu này biểu thị ý nghĩa “cấm” hay “không được” làm một việc gì đó.
Dùng để trả lời cho câu hỏi [ Động từ thể てもいいですか?] Ví dụ:
Không được đậu xe ở đây. Vì đây là khu vực cấm đậu xe.
ここで車に止めてはいけません。駐車禁止ですから。
Tôi hút thuốc ở đây có được không?
ここでタバコを吸ってはいけませんか?
Không, không được hút
いいえ。吸ってはいけません。
Chú ý:
Đối với câu hỏi [ Động từ thể てもいいで
すか?], khi muốn nhấn mạnh câu trả lời

không được thì có thể lược bỏ [ Động từ thể
ては] mà chỉ trả lời là [ いいえ, いけませ
ん」
Cách trả lời này không dùng với người trên
Thưa cô, chúng em nói chuyện ở đây có
được không?
先生、ここで話してもいいですか?
Không, không được
いいえ、いけません。

29. なくてもいいです~:Không phải, không cần ~ cũng được
Giải thích:
Mẫu câu này biểu thị rằng một đối tượng nào đó không phải làm một việc gì đó
Ví dụ:
Ngày mai anh không đến cũng được
明日来なくてもいいです。
Không làm cũng được
しなくてもいいです。
Không cần vội vàng như thế đâu
急がなくてもいいです。

30. なければなりません~: Phải
~
Giải thích:
Mẫu câu này biểu thị rằng một đối tượng nào đó phải làm một việc gì đó mà không phụ thuộc vào ý muốn của đối tượng thực hiện hành động. Lưu ý là mẫu câu này không mang ý nghĩa phủ định
Ví dụ:
Tôi phải uống thuốc
薬を飲まなければなりません。
Mỗi ngày tôi phải học tiếng Nhật 1 tiếng
毎日一時間日本語を勉強しなければなりません。
Thầy giáo không biết tiếng Việt, nên phải nói tiếng Nhật
先生はベトナム語が分かりません、日本語が話さなければなりません。

31. ~ないといけない~: Phải ~
Giải thích:
Động từ ở thể 「ない」ghép với「といけない」
Ví dụ:
Tôi phải viết báo cáo bằng tiếng anh
英語でレポートを書かないといけない。
Tôi phải học hành chăm chỉ để đậu tốt nghiệp
卒業に合格ために、一生懸命勉強しないといけない。
Để viết báo cáo thì phải đọc tài liệu này
レポートを書くためにはこの書類を読まないといけない。
Chú ý:
Có thể dùng mẫu câu này để đặt câu hỏi cần phải…
Vậy thì cần phải học đến mấy năm?
では、どうのくらい何時間勉強しないといけないか?

32. なくちゃいけない~: Không
thể không (phải)

Giải thích:
Động từ thể ない bỏ い thay bằng なくちゃいけない
Có nghĩa cần thiết làm làm gì đó.
Ví dụ:
Tôi phải ăn
食べなくちゃいけない。
Tôi phải ngủ trước 10h
10時前に寝なくちゃいけない。

Tôi phải học bài mỗi ngày
毎日勉強しなくちゃいけない。
Chú ý:
Mẫu câu này tương đương mẫu câu なくてはいけない。
Tuy nhiên người ta sử dụng mẫu câu なくちゃいけない để biểu đạt trong văn nói

33. ~だけ~: Chỉ
Giải thích:
Diễn tả ý nghĩa ngoài điều đó ra thì không còn điều nào khác
Ngoài ra còn diễn tả ý nghĩa phủ định 「だけでなく」( không còn )
Ví dụ:
Tôi chỉ cho một mình anh biết mà thôi
あなただけにお知らせします。
Thua ai khác thì được, chứ tôi không muốn
thua anh ấy
あの人にだけは負けたくない。
Chỉ xem không mua cũng được
見るだけ買わなくてもいいです。

34. ~から~:
Giải thích:
Được dùng để nối hai câu thành một câu.
Câu 1 biểu thị lý do cho câu 2
Cũng có thể nối 2 câu trước, sau đó nối câu
1 kèm theo「から」
Ví dụ:
Vì buổi sáng bận quá nên tôi không ăn sáng
朝忙しいですから、朝ごはんを食べません。
Anh có xem tin tức vào buổi sáng không?
毎朝、ニュースを見ませんか?
Không, tôi không có thời gian
いいえ、時間がありませんから

35. ~のが~: Danh từ hóa động từ
Giải thích:
Trong mẫu câu này thì các tính từ chỉ sở thích, kỹ năng, năng lực, ví dụ như すてき(な)、きらい(な)、じょうず「な」、へた「な」、はやい、おそい。。。được dùng.
Ví dụ:
Tôi thích nghe nhạc
私は音楽を聞くのがすきです
Cô ấy nói tiếng Nhật giỏi
彼女は日本語を話すのが上手です。
Tôi thích nuôi chó
私は犬を育てるのが好きです。
Người Nhật đi bộ nhanh
日本人は歩くのが速いです。

36. ~のを~: Danh từ hóa động từ
Giải thích:
Diễn tả danh từ hóa động từ với động từ わすれました sẽ sử dụng thể nguyên dạng(辞書形)có nghĩa là quên
Diễn tả danh từ hóa động từ với động từ 知っていますか?sẽ sử dụng thể thông thường(普通形)có nghĩa là Anh biết…không?
Mẫu câu dùng để hỏi xem người nghe có biết được nội dung được biểu thị ở phần trước không?
Ví dụ:
Tôi quên mua thuốc
薬を買うのを忘れました。
Tôi quên đóng cửa sổ
窓を閉めるのをわすれました。
Bạn có biết cô giáo mới tên Mei không?
新先生のめいさんが名前のを知っていますか?
Bạn có biết chị Mai đã sinh em bé không?
マイさんに赤ちゃんが生まれたのを知っていますか?

37. ~のは~ : Danh từ hóa động từ
Giải thích:
Mẫu câu này, 「の」dùng để thay thế danh từ biểu thị đồ vật, người, địa điểm v.v…để nêu ra chủ đề của câu.
Ví dụ:
Tháng mưa nhiều nhất trong năm là tháng

1年で一番雨が多いのは8月です。
Cùng nhau ăn uống thì thật là vui
いっしょに食事のは楽しいです。
Tôi được sinh ra ở một vùng quê nhỏ của
Việt Nam
私は生まれたのはベトナムの小さな町です。

38. ~もう~ました~: Đã làm gì ~
Giải thích:
Diễn tả hành động đã hoàn thành
Ví dụ:
Đã làm bài tập xong chưa?
もう宿題をしましたか?
Đã ăn tối chưa?
もう晩御飯を食べましたか?

39. ~まだ~ていません。: Vẫn chưa
làm ~

Giải thích:
Diễn tả một hành động chưa hoàn thành nhưng có ý định sẽ làm.
Ví dụ:
Ăn cơm chưa? Vẫn chưa ăn
ご飯を食べましたか? いいえ、まだ食べていません。
Cuốn sách này đọc chưa? Vẫn chưa đọc
この本は、まだ読んでいませんか? いいえ、まだです。
Nguyên nhân của tai nạn vẫn chưa rõ
事故の原因は、まだ分かっていません。
Tôi vẫn chưa từng đi ra nước ngoài.
外国には、まだ一度も行っていません。
Bị cảm vẫn chưa khỏi.
風邪はまだよくていません。

40. ~より~: So với…
Giải thích:
Diễn tả sự so sánh
Ví dụ
Nhật Bản lớn hơn Việt Nam
日本はベトナムより大きです。
mùa đông năm nay lạnh hơn mùa đông năm ngoái
今年の冬は昨年よりも寒い。
Chú ý:
N1 は N2 より không dùng cho tính từ ở dạng phủ định.
Sushi rẻ hơn tempura phải không?
寿司は天ぷらより安いですか?
Không, tempura đắc hơn
Đúng いいえ、天ぷらは寿司より高いです。
Sai いいえ、天ぷらは寿司より安くありません。
Nếu muốn phủ định thì dùng tính từ ngược
nghĩa chứ không dùng thể phủ định của tính từ.

41.~ほど~ない~: Không … bằng
Giải thích:
Thể hiện ý lấy N2 làm chuẩn để so sánh thì
N1 không bằng N2
Ví dụ:
Việt Nam không lạnh bằng Nhật Bản
ベトナムは日本ほど寒くない。
Anh Yamada nói tiếng Anh không giỏi bằng
Anh Tanaka
山田さんは田中さんほど英語を話する
が上手ではありません。

42. ~と同じ~: Giống với ~, tương tự với ~
Giải thích:
Diễn tả hai thứ giống nhau cả về bản chất và
hình thức.
Ví dụ:
Cuốn sách này cùng nhà xuất bản với cuốn
sách kia.
この本はあの本と出版社が同じだ。
Cho tôi món giống như món của người kia
đang ăn.
あの人が食べているのと同じものをく
ださい。
Chiếc máy cát sét này giống chiếc ở nhà tôi.
このステレオはうちのと同じだ。

43. ~のなかで がいちばん~
Trong số … nhất
Giải thích:
Dùng để chỉ ra phạm vi so sánh từ 3 vật trở lên
Ví dụ:
Trong các mùa trong năm, tôi thích nhất là mùa xuân.
季節の中で、春が一番好きです。
Trong số 3 chị em thì tôi là người ốm nhất
3人姉妹のなかで、私が一番細いです。
4. ~く/ ~ になる~: Trở thành, trở nên
Giải thích:
Diễn tả một hành vi trong tương lai sẽ phát
sinh một kết quả nào đó.
Ví dụ
Vào tháng 7 này tôi sẽ trở thành thạc sĩ.
今年の7月に博士になります。
Căn phòng này trở nên ấm hơn
今部屋はもっと暖かくなる。
Từ năm sau, này mùng 10 tháng 3 sẽ trở
thành ngày nghĩ của trường.
来年から3月10日は休校日になります。

45. ~も~ない~: Cho dù ~ cũng không
Giải thích:
Mẫu câu này biểu thị điều kiện ngược, dùng
khi một hành động nào đó trong một hoàng
cảnh nhất định đáng ra phải làm nhưng lại
không làm, một việc nào đó đáng ra phải
xảy ra nhưng lại không xảy ra, hoặc một kết
quả trái với quan niệm thông thường của mọi người.
Ví dụ:
Cho dù giá rẻ tôi cũng không mua.
安くても、買いません。
Cho dù đọc bao nhiêu lần cũng không thể nhớ được
何回も、覚えません。
Cho dù điện thoại có tiện lợi như thế nào
nhưng tôi cũng không sử dụng
便利でも、携帯電話を使わない。
Cho dù đói cũng không ăn

お腹がすいた、食べません。
Cho dù rãnh cũng không đi chơi
暇ても、遊びません。

46. ~たり。。。~たりする: Làm ~ làm, và ~
Giải thích;
Dùng để liệt kê nhiều hành động hay tính chất của sự vật
Ví dụ:
Tôi thích đi bộ và nghe nhạc
私は歩かったり、音楽を聞かったりす
る好きです。
Tuần trước tôi đi siêu thị và nhà sách
先週私はスーパーに行ったり、書店に行ったりしました。
Cái cặp này to và nặng
このかばん大きかったり、重かったりするかばん。
Người đó lúc nào cũng thân thiện và vui tính
あの人は親切だったり、朗らかった人です。
Anh ta đẹp trai và thông minh
彼はハンサムだったり、賢かった人です

47. ~ている~: Vẫn đang
Giải thích:
Diễn tả một hành động đang diễn ra.
Diễn tả về một trạng thái ( là kết quả của một hành động) vẫn còn lại, vẫn tiếp tục ở hiện tại.
Dùng để nói về các tập quán, thói quen ( tức là những hành vi được lặp đi lặp lại trong một thời gian dài) . Nếu là một thói quen hay một hành vi trong quá khứ thì dùng thể「ていました」
Dùng để nói về nghề nghiệp hay tình cảnh của ai đó.
Ví dụ:
Tôi đang học tiếng Nhật
日本語を勉強している。
Tôi sống ở Việt Nam
私はベトナムに住んでいます。
Em gái tôi đang học cấp 3
妹は高学校で勉強しています。
Siêu thị có bán hoa
スーバーで花を売っています。
Tôi biết cô Mei
私は明さんを知っています。
Chị gái tôi làm việc ở Đồng Nai
姉さんはドンナィで働いています。
Tôi đang sử dụng điện thoại của công ty Nhật
日本製の携帯電話を使っています。
Chú ý:
Chúng ta dùng mẫu câu này để trả lời khi
được hỏi「おしごとはなんですか?」

48. ~ることがある~: Có khi, thỉnh
thoảng
Giải thích:
Diễn tả một sự việc xảy ra không có tính thường xuyên, lâu lâu, thỉnh thoảng mới xảy ra.
Ví dụ:
Bạn có thường xem phim không?
映画を見ることがありませんか?
Một tháng tôi đi siêu thị vài lần
私は月に何回スーパーに行くことがあります。

49. ~ないことがある~: Có khi nào không….?
Giải thích:
Diễn tả sự việc xảy ra không có tính thường xuyên, lâu lâu, thỉnh thoảng mới xảy ra.
Ví dụ:
Bạn có khi nào không ăn sáng không?
朝ごはんを食べないことがありますか?
Bạn có khi nào học suốt mà không đi đâu không?
勉強にいてどこへも行かないことがありませんか?

50. ~たことがある~: Đã từng
Giải thích:
Dùng để chỉ một hành động đã từng xảy ra trong quá khứ
Ví dụ:
Quyển sách đó hồi bé tôi đã từng đọc rồi.
その本あら子供の頃読んだことがあります。
Tính đến giờ thì tôi đã gặp Yahashi 2 lần rồi.
やはしさんにはこれまでに2度お会いしたことがあります。
Luyện tập nhiều như vậy nhưng cũng có lúc thất bại.
これだけ練習していても、時として失敗することがある。
Tôi đã từng đi Đà lạt
私はダラトに行ったことがあります。
Chú ý:
Trường hợp muốn thể hiện câu hỏi với ý
“anh/ chị đã ~ từng chưa?” thì ta thêm trợ từ
[か] vào sau mẫu câu
Bạn đến Nhật Bản bao giờ chưa?
日本へ行ったことがありますか?

51. ~や~など: Như là…và…
Giải thích:
Trợ từ 「や」được dùng khi chúng ta muốn liệt kê các danh từ. Trợ từ 「や」được dùng để liệt kê một số đối tượng tiêu biểu (hai danh từ trở lên) mà thôi. Chúng ta có thể dùng trợ từ 「など」ở cuối danh từ để biểu thị rõ rằng có những đối tượng khác ngoài đối tượng được nêu.
Ví dụ:
trên bàn có sách và viết
机の上に本やペンなどがあります。
Trong túi có tiền và hình.
袋の中にお金や写真などがあります。

52. ~ので~: Bởi vì ~
Giải thích:
Diễn tả lý do khách quan, tự nhiên, tất nhiên dẫn đến như thế.
Khi sử dụng 「ので」sẽ thể hiện cách nói nhẹ nhàng, mềm mại nên sẽ không dùng đến phần sau của câu ở thể mệnh lệnh hay cấm chỉ.
Ví dụ:
Vì trời sắp mưa nên trận đấu sẽ dời lại
雨が降りそうなので試合は中止します。
Vì đã muộn nên tôi xin phép về trước
もう遅いのでこれで失礼いたします。
Vì bị cảm nên tôi đã nghỉ làm
風邪をひいたので会社を休みました。
Chú ý;
Phân biệt giữa 「ので」và 「から」
「ので」Dùng nêu lên lý do mang tính khách quan
Vì xe buýt tới trễ nên tôi tới muộn
バースが遅れたので、遅刻しました。

「から」Dùng nêu lên lý do mang tính chủ quan
Vì đói bụng nên tôi ăn nhiều
お腹がすいたから、たくさん食べました。

53. ~まえに~ : trước khi ~
Giải thích:
Trường hợp của động từ: mẫu câu này biểu thị rằng động tác ở động từ 2 xảy ra trước động tác ở động từ 1. Động từ 1 luôn ở thể nguyên dạng, cho dù động từ 2 có ở thì quá khứ hoặc tương lai.
Trường hợp của danh từ: khi dùng 「まえに」sau danh từ thì chúng ta phải thêm「の」vào ngay sau danh từ. Danh từ ở trước 「まえに」là danh từ biểu thị hoặc ám chỉ động tác.
Trường hợp của lượng từ ( khoảng thời gian): nếu là lượng từ ( khoảng thời gian) thì không thêm「の」
Ví dụ:
Ngồi phía trước tôi là chị Sato
私のまえに砂糖さんが座っていた。
Phía trước nhà ga đã mọc lên một ngôi nhà chung cư lớn.
駅のまえに大きなマンションが建った。
Trước khi đi ngủ tôi thường nghe nhạc.
寝る前に音楽を聞きます。
Trước khi lập gia đình, tôi muốn cùng đám bạn thân đi du lịch thỏa thích một lần
結婚するまえには、一度ゆっくり仲間と旅行てもしてみたい。
Thầy giáo đã đi ra ngoài cách đây 1 tiếng
先生1時間まえに、出かけました。

54. ~てから:Sau khi ~, từ khi ~
Giải thích:
Mẫu câu này dùng để biểu thị rằng hành
động ở động từ 2 được thực hiện sau khi
hành động ở động từ 1 kết thúc. Thời của
câu do thời của động từ cuối quyết định.
Ví dụ
Từ khi nghỉ hè tôi chưa lần nào đến trường
夏休みになってから一度も学校に行っ
ていない。
Sau khi về nước tôi làm ở trường đại học
国へ帰ってから、大学で働きます。
Sau khi buổi học kết thúc tôi đi siêu thị
授業が終わったら,スーパーへ行きました。
Chú ý:
Như chúng ta thấy ở ví dụ thứ 3 thì đối với chủ ngữ của mệnh đề phụ chúng ta dùng để biểu thị.
Động từ đứng sau là động từ chỉ hành động.

55 . ~たあとで: Sau khi ~
Giải thích:
Mẫu câu này dùng để diễn tả sự việc được thể hiện ở động từ 2 sau khi sự việc được biểu thị ở động từ 1 xảy ra.
Ví dụ:
Sau khi bạn đọc xong cuốn sách này thì cho tôi mượn nhé
この本、あなたが見たあとで、私にも貸してください。
Sau khi xong việc thì đi hát karaoke không?
仕事のあとで、カラオケにいきませんか?
Chú ý:
So với「Động từ thể てから」thì mẫu câu này thể hiện rõ hơn trình tự thời gian trước sau của sự việc.

56. ~とき: Khi ~
Giải thích:
Diễn tả một trạng thái hay một sự việc diễn ra đồng thời
V- る時(trước) khi. Hành động ở vế sau xảy ra trước hành động ở vế trước
V- た時(sau) khi. Sau khi một động tác
được thực hiện thì một sự việc khác mới xảy ra.
Ví dụ:
Lúc rảnh bạn thường làm gì?
暇な時は、どんなことをして過ごしますか?
Lúc đi Tokyo tôi đã sử dụng xe buýt chạy đêm
東京へ行くとき夜行バースを使っていった。
lúc xảy ra hỏa hoạn hay động đất xin đừng sử dụng thang máy
火事や地震が起こったときには、エレベータを使用しないでください。

57. ~でしょう?~: ~ đúng không?
Giải thích
Chắc chắn là ~ phải không?
Được dùng với giọng cao hơn để xác nhận sự đồng ý của người nghe khi người nói nghĩ là đương nghe có sự hiểu biết về chủ đề câu chuyện, và kỳ vọng là người nghe sẽ đồng ý với ý kiến của mình.
Ví dụ:
Bạn là sinh viên, đúng không?
あなたは、学生さんでしょうか?

58. ~多分 でしょう~: Chắc hẳn là ~, có lẽ ~
Giải thích;
Dùng khi người nói nhận thấy khả năng chắc chắn 90% trở lên.
Ví dụ:
Cuốn sách kia chắc là hay lắm.
多分その本はおもしろいでしょう!
Nghĩ hè này chắc không về quê.
夏休みに田舎へ帰らないでしょう!

59. ~と思います : Tôi nghĩ rằng
Giải thích:
Chúng ta sử dụng trợ từ 「と」để biểu thịnội dung của「おもいます」
Dùng  để biểu thị sự suy đoán, phán xét
Khi phán đoán, suy xét về một nội dung mang ý nghĩa phủ định thì phần trước của「と」sẽ là phủ định. Dùng để bày tỏ ý kiến.
Khi muốn hỏi ai đó về một cái gì đó thì dùng mẫu câu 「~についてどうおもいま
すか」và chú ý không cần 「と」ở sau「どう」
Cách biểu thị sự đồng ý hoặc không đồng ý với người khác.
Ví dụ:
Tôi nghĩ là hôm nay trời sẽ không mưa.
今日は雨が降らないと思います。
Tôi nghĩ là thầy sẽ đến.
先生は来いと思います。
Tôi cho rằng chuyện anh ấy nói là xạo.
彼の言ったことはうそだと思います。
Tôi nhớ là mình đã đặt trên bàn.
確か、机の上に置いたともいます。
Máy vi tính tiện lợi nhỉ

コンピータは便利ですね。
Ừ, tôi cũng nghĩ thế
ええ、私そうも思います。
Tôi không nghĩ thế
私はそうも思いません。


60.
~と言います : Nói ~
Giải thích:
Chúng ta dùng trợ từ 「と」để biểu thị nội dung của「いいます」
Khi trích dẫn trực tiếp thì ta để nguyên phần trích dẫn đó và cho vào trong「」
Khi trích dẫn gián tiếp thì chúng ta dùng thể thông thường ở trước「と」 . Thời của phần trích dẫn không phụ thuộc vào thời câu.
Ví dụ;
trước khi ăn thì thường nói [ chúc mọi người ngon miệng] ご飯を食べるまえに「いただきます」といいました。
anh ấy nói cô bé kia là em gái của mình
彼は「その子を妹だ」と言います
Ông ấy bảo tôi là đồ ngốc
あの人は私のことを馬鹿だと言いました。

Trong cấp độ ngữ pháp N5 tiếng Nhật có khoảng 60 mẫu ngữ pháp bạn có thể chia ra học khoảng 5 đến 10 từ một ngày và nhớ nên đưa ví dụ vào mỗi mẫu ngữ pháp để học nhé!

2.Tổng hợp động từ tiếng Nhật N5

Nếu các bạn muốn học từ vựng theo kiểu tổng hợp động từ tiếng Nhật N5 hoặc muốn ôn tập lại những động từ mà bạn đã học ở cấp độ N5 thì bài viết này sẽ cung cấp cho bạn tất tần tật những thứ bạn cần đấy. Nắm bắt được xu hướng học tiếng Nhật của các bạn hiện nay, Nhật Ngữ Hướng Minh sẽ thường xuyên gửi đến bạn những bài viết tổng hợp về danh từ, động từ, ngữ pháp..ở nhiều mức độ khác nhau. Hi vọng nhận được sự ủng hộ của tất cả mọi người.

Stt Nguyên dạng Hiragana Dạng Masu       Vます Dạng TE/DE
V
て/V
Nghĩa
1 会う あう あいます あって gặp, gặp gỡ
2 開く あく あきます あいて (cái gì) mở ra
3 開ける あける あけます あけて mở (cái gì) ra
4 上げる あげる あげます あげて nâng cái gì lên
5 遊ぶ あそぶ あそびます あそんで chơi
6 あびる あびる あびます あびて tắm (hoa sen), tràn ngập trong (ánh nắng)
7 洗う あらう あらいます あらって rửa
8 ある ある あります あって ở, có (tĩnh vật)
9 歩く あるく あるきます あるいて đi bộ, bước đi
10 言う いう いいます いって nói
11 行く いく いきます いって* đi
12 居る いる います いて ở, có (động vật)
13 要る いる いります いって cần có, cần thiết có
14 入れる いれる いれます いれて cho (cái gì) vào (đâu)
15 歌う うたう うたいます うたって hát, ca hát
16 生まれる うまれる うまれます うまれて được sinh ra
17 売る うる うります うって bán, bán hàng
18 起きる おきる おきます おきて thức giấc, dậy
19 置く おく おきます おいて đặt, để (thứ gì ở đâu đó)
20 教える おしえる おしえます おしえて dạy, dạy học
21 押す おす おします おして ấn, bấm, đẩy ép (lên cái gì)
22 覚える おぼえる おぼえます おぼえて nhớ (trong đầu), ghi nhớ
23 泳ぐ およぐ およぎます およいで bơi, bơi lội
24 降りる おりる おります おりて xuống, đi xuống, rơi xuống
25 終る おわる おわります おわって (cái gì) xong, kết thúc
26 買う かう かいます かって mua, mua hàng
27 返す かえす かえします かえして trả lại, hoàn lại
28 帰る かえる かえります かえって về nhà
29 かかる かかる かかります かかって tốn (bao nhiêu thời gian), tốn bao nhiêu (tiền)
30 書く かく かきます かいて viết
31 かける かける かけます かけて treo, bắc (cầu), gọi (điện thoại), tưới (nước), …
32 貸す かす かします かして cho mượn, cho vay
33 借りる かりる かります かりて vay, mượn
34 消える きえる きえます きえて biến mất, mất dạng, tắt
35 聞く きく ききます きいて nghe, hỏi han (hỏi thông tin)
36 切る きる きります きって cắt
37 着る きる きます きて mặc (quần áo)
38 曇る くもる くもります くもって có mây, (kính) mờ đi
39 来る くる きます* きて* tới đây (bất quy tắc)
40 消す けす けします けして xóa, xóa bỏ
41 答える こたえる こたえます こたえて trả lời
42 困る こまる こまります こまって gặp rắc rối, cảm thấy lo lắng
43 咲く さく さきます さいて (hoa) nở
44 差す さす さします さして cắm, đâm, chọc, (ánh sáng) rọi vào, giương (dù, ô) lên, tra (dầu)
45 死ぬ しぬ しにます しんで chết
46 閉まる しまる しまります しまって (cái gì) đóng lại
47 閉める しめる しめます しめて đóng (cái gì) lại
48 締める しめる しめます しめて buộc, siết chặt, vặn chặt (ốc)
49 知る しる しります しって biết, biết tin
50 吸う すう すいます すって hút, hít, bú (sữa), hấp thụ
51 住む すむ すみます すんで cư trú, sống tại
52 する する します* して* làm (to do) [bất quy tắc]
53 座る すわる すわります すわって ngồi, ngồi xuống
54 出す だす だします だして lấy ra, đưa ra, gửi đi, nộp (báo cáo)
55 立つ たつ たちます たって đứng, đứng dậy
56 頼む たのむ たのみます たのんで nhờ vả, yêu cầu (làm gì)
57 食べる たべる たべます たべて ăn
58 違う ちがう ちがいます ちがって khác, khác nhau
59 使う つかう つかいます つかって dùng, sử dụng
60 疲れる つかれる つかれます つかれて mệt, mệt mỏi
61 着く つく つきます ついて tới nơi (đâu), cập bến
62 作る つくる つくります つくって tạo, làm, chế tạo
63 つける つける つけます つけて bật (điện, ti vi, máy lạnh), đính/dính vào, ngâm vào … gắn cái gì vào cái gì khác
64 勤める つとめる つとめます つとめて làm việc tại …
65 出かける でかける でかけます でかけて đi ra ngoài
66 できる できる できます できて có thể, làm được, có năng lực; (cơm) chín, (trái cây) ra trái, …
67 出る でる でます でて đi ra, ra ngoài, tham dự
68 飛ぶ とぶ とびます とんで bay, lượn
69 止まる とまる とまります とまって (cái gì) dừng lại, ngừng lại
70 撮る とる とります とって chụp ảnh, quay phim
71 取る とる とります とって lấy, cầm lấy / loại bỏ (lấy ra khỏi) [thủ]
72 鳴く なく なきます ないて (chim) kêu, hót, (chó) sủa, (mèo) kêu
73 無くす なくす なくします なくして làm mất, đánh mất
74 習う ならう ならいます ならって học (tự học), học tập
75 並ぶ ならぶ ならびます ならんで (cái gì) xếp thành hàng, xếp liên tục
76 並べる ならべる ならべます ならべて sắp xếp cái gì, xếp cái gì thành hàng
77 なる なる なります なって trở nên, trở thành
78 脱ぐ ぬぐ ぬぎます ぬいで cởi, cởi bỏ (quần áo)
79 寝る ねる ねます ねて đi ngủ, ngủ
80 登る のぼる のぼります のぼって leo, trèo
81 飲む のむ のみます のんで uống, nuốt (hút …)
82 乗る のる のります のって leo lên, cưỡi lên, đi xe
83 入る はいる はいります はいって đi vào trong
84 はく はく はきます はいて mặc (quần áo), đi (giày, dép)
85 始まる はじまる はじまります はじまって (việc gì) bắt đầu
86 走る はしる はしります はしって chạy
87 働く はたらく はたらきます はたらいて làm việc, lao động (nói chung) [động]
88 話す はなす はなします はなして nói chuyện
89 貼る はる はります はって dán (cái gì), dính
90 晴れる はれる はれます はれて trời đẹp, trời quang đãng / (cảm giác) nhẹ nhõm
91 引く ひく ひきます ひいて kéo ra, rút ra, tra từ
92 弾く ひく ひきます ひいて chơi (nhạc cụ)
93 吹く ふく ふきます ふいて (gió) thổi, thổi
94 降る ふる ふります ふって rơi xuống (mưa, tuyết)
95 曲る まがる まがります まがって quẹo, rẽ (đi đường), vòng qua / cong, bị cong
96 待つ まつ まちます まって chờ, đợi
97 磨く みがく みがきます みがいて mài, đánh (răng…), giũa
98 見せる みせる みせます みせて cho xem, đưa cho xem, cho thấy
99 見る(観る) みる みます みて nhìn, ngắm, xem
100 持つ もつ もちます もって cầm, mang, nắm, có
101 休む やすむ やすみます やすんで nghỉ ngơi, đi nghỉ
102 やる やる やります やって làm, chơi (game)
103 行く ゆく ゆきます ゆいて đi [văn học]
104 呼ぶ よぶ よびます よんで gọi
105 読む よむ よみます よんで đọc
106 分かる わかる わかります わかって hiểu, biết, nắm rõ
107 忘れる わすれる わすれます わすれて quên, quên lãng
108 渡す わたす わたします わたして trao tay, truyền tay cho
109 渡る わたる わたります わたって băng qua

 Ghi chú:

  • Dạng MASU là lịch sự. “Nguyên dạng” là dạng từ điển của động từ.
    Cột Hiragana là cách đọc
  • Dấu *: Động từ bất quy tắc.
  • Động từ “nguyên dạng” cũng là động từ thì hiện tại đơn giản ở dạng thường = PLAIN FORM (không lịch sự). Ví dụ: 友だちに会う tomodachi ni au = (tôi sẽ) gặp bạn.
  • Động từ dạng MASU là động từ thì hiện tại đơn giản ở dạng lịch sự = POLITE FORM. Ví dụ: 本を読みます。 = Tôi sẽ đọc sách ạ.
  • Dạng TE/DE: Dạng nối câu hay yêu cầu.
    読んで!(Yonde!) = Hãy đọc!
    持つ (motsu) + 帰る kaeru = 持って帰る motte kaeru (nối câu, bắt buộc phải nối câu để tránh phải chia thì nhiều lần và đúng ngữ pháp).

3. Tổng hợp trạng từ, trạng ngữ N5

Tiếp nối chuyên đề học tiếng Nhật tổng hợp ở cấp độ N5 kỳ trước. Hôm nay Nhật Ngữ Hướng Minh sẽ gửi đến bạn danh sách trạng từ, trạng ngữ cấp độ N5. Mọi người cùng theo dõi nhé!

DANH SÁCH TRẠNG TỪ, TRẠNG NGỮ CẤP ĐỘ N5

STT ADVERB HIRAGANA LOẠI TỪ SỬ DỤNG NGHĨA
1 あまり あまり Trạng từ Bổ nghĩa A [phủ định] không … lắm / rất
2 いちばん いちばん Trạng từ Bổ nghĩa A thứ nhất, đầu tiên; tốt nhất [nhất phiên]
3 いつも いつも Trạng từ Trạng ngữ lúc nào cũng, luôn
4 いろいろ いろいろ Trạng từ Bổ nghĩa V nhiều loại, nhiều loại khác nhau, nhiều thứ khác nhau, nhiều
5 (大勢) おおぜい Trạng từ Bổ nghĩa V nhiều người [đại thế]
6 (結構) けっこう Trạng từ Bổ nghĩa A,V khá là [kết cấu]
7 すぐに すぐに Trạng từ Bổ nghĩa V ngay lập tức
8 少し すこし Trạng từ Bổ nghĩa V một ít
9 全部 ぜんぶ Trạng từ Bổ nghĩa V toàn bộ, toàn thể
10 (大変) たいへん Trạng từ Bổ nghĩa A khủng khiếp, vô cùng, rất [đại biến]
11 たくさん たくさん Trạng từ Bổ nghĩa V nhiều, nhiều thứ
12 たぶん たぶん Trạng từ Trạng ngữ có lẽ [đa phần]
13 だんだん だんだん Trạng từ Bổ nghĩa V dần dần, ngày càng
14 近く ちかく Trạng từ Bổ nghĩa V gần, chỗ gần
15 ちょうど ちょうど Trạng từ Trạng ngữ vừa đúng lúc, vừa đúng …
16 ちょっと ちょっと Trạng từ Trạng ngữ một chút
17 時々 ときどき Trạng từ Trạng ngữ thỉnh thoảng
18 とても とても Trạng từ Bổ nghĩa A rất
19 初めて はじめて Trạng từ Bổ nghĩa V lần đầu tiên
20 ほんとう ほんとう Trạng từ Bổ nghĩa A một cách thật sự, thật là, đúng là, thật không? [本当 bản đương]
21 また また Trạng từ Bổ nghĩa V lại (again), cũng
22 まだ まだ Trạng từ Bổ nghĩa V vẫn [đang], vẫn [chưa] … (nếu dùng với phủ định)
23 まっすぐ まっすぐ Trạng từ Bổ nghĩa V thẳng, thẳng tắp, ngay thẳng (tính cách); (đi) thẳng
24 (皆) みな/みんな Trạng từ Bổ nghĩa V tất cả, mọi người
25 もう もう Trạng từ Bổ nghĩa V đã (nhấn mạnh)
26 もう一度 もういちど Trạng từ Bổ nghĩa V thêm một lần nữa
27 もっと もっと Trạng từ Bổ nghĩa V (làm gì) hơn nữa, (làm gì) nhiều hơn
28 ゆっくりと ゆっくりと Trạng từ Bổ nghĩa V một cách từ từ, một cách chậm rãi
29 よく よく Trạng từ Bổ nghĩa V thường hay, (làm) tốt, kỹ
30 あさって あさって Trạng ngữ Chỉ thời gian ngày kia (sau ngày mai)
31 明日 あした Trạng ngữ Chỉ thời gian ngày mai [minh nhật]
32 あと Trạng ngữ Chỉ thời gian sau, sau khi, phía sau
33 いま Trạng ngữ Chỉ thời gian bây giờ, lúc này, hiện tại
34 一昨日 おととい Trạng ngữ Chỉ thời gian hôm kia (trước hôm qua) [nhất tạc nhật]
35 一昨年 おととし Trạng ngữ Chỉ thời gian năm kia (trước năm ngoái) [nhất tạc niên]
36 昨日 きのう Trạng ngữ Chỉ thời gian hôm qua [tạc nhật]
37 今日 きょう Trạng ngữ Chỉ thời gian hôm nay [kim nhật]
38 去年 きょねん Trạng ngữ Chỉ thời gian năm ngoái [khứ niên]
39 今朝 けさ Trạng ngữ Chỉ thời gian sáng nay [kim triều]
40 今年 ことし Trạng ngữ Chỉ thời gian năm nay [kim niên]
41 今月 こんげつ Trạng ngữ Chỉ thời gian tháng này [kim nguyệt]
42 今週 こんしゅう Trạng ngữ Chỉ thời gian tuần này [kim chu]
43 今晩 こんばん Trạng ngữ Chỉ thời gian đêm nay [kim vãn]
44 さ来年 さらいねん Trạng ngữ Chỉ thời gian năm sau nữa (sau năm tới) [再来年 sarainen tái lai niên]
45 先月 せんげつ Trạng ngữ Chỉ thời gian tháng trước [tiên nguyệt]
46 先週 せんしゅう Trạng ngữ Chỉ thời gian tuần trước [tiên chu]
47 毎朝 まいあさ Trạng ngữ Chỉ thời gian mỗi sáng [mỗi triều]
48 毎週 まいしゅう Trạng ngữ Chỉ thời gian mỗi tuần, hàng tuần [mỗi chu]
49 毎月 まいつき/まいげつ Trạng ngữ Chỉ thời gian hàng tháng [mỗi nguyệt]
50 毎年 まいとし/まいねん Trạng ngữ Chỉ thời gian hàng năm, mỗi năm [mỗi niên]
51 毎日 まいにち Trạng ngữ Chỉ thời gian hàng ngày [mỗi nhật]
52 毎晩 まいばん Trạng ngữ Chỉ thời gian mỗi tối [mỗi vãn]
53 まえ Trạng ngữ Chỉ thời gian phía trước, trước đây
54 昨夜 ゆうべ Trạng ngữ Chỉ thời gian đêm qua [tạc-dạ]
55 来月 らいげつ Trạng ngữ Chỉ thời gian tháng sau [lai nguyệt]
56 来週 らいしゅう Trạng ngữ Chỉ thời gian tuần sau [lai chu]
57 来年 らいねん Trạng ngữ Chỉ thời gian năm sau [lai niên]

Trên đây là tổng hợp trạng từ, trạng ngữ N5 mà Hướng Minh đã tổng hợp xin gửi đến các bạn. Chúc các bạn học tốt!

4. Tổng hợp mẫu câu ngữ pháp N5

Hôm nay Nhật ngữ Hướng Minh sẽ giới thiệu đến các bạn tổng hợp ngữ pháp N5 JLPT mẫu câu từ 1 đến 60 thường xuất hiện trong các bài thi. Các bạn cùng tham khảo nhé!

1 . ~ は~ : thì, là, ở N1は~です là động từ “to be”

N1はN2です = N1 là N2
~N1はN2が~[mô tả] Trợ từ [ は] phát âm là [わ] (phát âm khác cách viết)

私は日本の料理が好きです。
Watashi wa Nihon no ryōri ga sukidesu.”
Tôi thích món ăn Nhật

山田さんは日本語が上手です。
Yamada-san wa nihongo ga jōzudesu.
Anh Yamada giỏi tiếng Nhật

この家はドアが大きいです 。
Kono ie wa doa ga ōkii desu
Căn nhà này có cửa lớn

2. ~も~ : cũng, đến mức, đến cả

山田さんは本を読むことが好きです。私も同じです
Yamada-san wa hon o yomu koto ga sukidesu. Watashi mo onajidesu
Anh yamada thích đọc sách. Tôi cũng vậy.

昨日忙しくて寝る時間もありませんでした。
Kinō isogashikute nerujikan mo arimasendeshita.
Ngày hôm qua bận quá, không có cả thời gian để ngủ.

リンゴを食べます。梨も食べます。
Ringo wo tabemasu. Nashi mo tabemasu.
Tôi ăn táo. Tôi cũng ăn cả lê.

名声がほしいです。お金もほしいです。
Meisei ga hoshii desu. Okane mo hoshii desu.
Tôi muốn có danh tiếng. Tôi cũng muốn có cả tiền.

3 . ~でV : tại, ở, vì, bằng, với ( khoảng thời gian)

Trợ từ で:
Diễn tả nơi xảy ra
Diễn tả nguyên nhân
Diễn tà phương pháp, phương thức, phương tiện.
Diễn tả sự vật được làm bằng chất liệu / vật liệu gì.
Diễn tả trong một khoảng thời gian

この仕事は明日で終りますか?
Kono shigoto wa ashita de owarimasu ka
Công việc này sáng mai có xong không?

はしで食べます。
Hashi de tabemasu.
Tôi ăn bằng đũa

日本語でレポートを書きます。
Nihongo de repōto o kakimasu.
Tôi viết báo cáo bằng tiếng Nhật

駅で新聞を買います。
Eki de shinbun o kaimasu
Tôi mua báo ở nhà ga

4. ~に/ へ V : chỉ hướng, địa điểm, thời điểm

Trợ từ に và へ:
Dùng để chỉ thời điểm “vào lúc”
Dùng để chỉ địa điểm “ở, vào”
Dùng để chỉ hướng đến ai

明日、旅行に行きます。
Ashita, ryokō ni ikimasu.
Ngày mai tôi sẽ đi du lịch

午後6時に帰ります。
Gogo roku-ji ni kaerimasu.
6 giờ chiều tôi sẽ về

彼は日本へ留学しました。
Kare wa Nihon e ryūgaku shimashita.
Cậu ấy đã đi du học Nhật Bản.

Trợ từ へ phát âm là え (phát âm khác cách viết)

5.~に、~ : vào, vào lúc

7時に起きます。Shichi-ji ni okimasu.
Tôi thường thức dậy lúc 7 giờ.

2月1日に日本へ行きました。
Nigatsu tsuitachi ni Nihon e ikimashita
Tôi ( đã) đến Nhật vào ngày 1 tháng 2.

週末に友達の家へ行きます。
Shūmatsu ni tomodachi no ie e ikimasu.
Cuối tuần tôi sẽ đi đến nhà của bạn

6. ~をV: chỉ đối tượng của hành động

Trợ từ 「を」đánh dấu đối tượng tác động của hành động sau đó
Ví dụ:
水を飲みます。Mizu o nomimasu. Tôi uống nước

日本語を勉強します。Nihongo o benkyō shimasu. Tôi học tiếng Nhật

音楽を聞きます. Ongaku o kikimasu. Tôi nghe nhạc

Phát âm của 「を」giống 「お」. Chữ 「を」chỉ được dùng làm trợ từ mà không có mặt trong từ vựng nào khác.

7. ~とV : làm gì với ai

Trợ từ と “với (ai)”

公園に友達と散歩しました。Kōen ni tomodachi to sanpo shimashita.
Tôi đã đi dạo với bạn tới công viên

同僚とアメリカへ出張します。Dōryō to amerika e shutchō shimasu.
Tôi sẽ đi công tác ở Mỹ cùng với đồng nghiệp

8.~にV: cho ~, từ ~

Đối tượng “cho, nhận, dạy cho, gọi điện cho, …” thì cũng dùng trợ từ に:

あげます đưa, tặng (cho ai cái gì)
かします cho (ai) mượn (cái gì)
おしえます dạy cho (ai cái gì)
おくります gửi cho (ai cái gì)
でんわをかけます gọi điện thoại cho …
もらいます nhận (thứ gì từ ai)
ならいます học (gì từ ai)

山田さんは木村さんに花をあげました。Y
amada-san wa Kimura-san ni hana o agemashita.
Anh Yamada tặng hoc cho chị Kimura

マリアさんに本を貸しました。
Maria-san ni hon o kashimashita.
Tôi cho chị Maria mượn sách

みみちゃんに英語を教えます。
Mi mi-chan ni eigo o oshiemasu.
Tôi dạy bé Mimi tiếng Anh

会社に電話をかけます。
Kaisha ni denwa o kakemasu.
Tôi gọi điện thoại đến công ty

木村さんは山田さんに花をもらいました。
Kimura-san wa Yamada-san ni hana o moraimashita.
Chị Kimura nhận hoa từ anh Yamada.

マリアさんにざっしを借りました。
Maria-san ni zasshi o karimashita.
Tôi mượn cuốn tạp chí từ chị Maria.

チンさんに中国語を習います。
Chin-san ni chūgokugo o naraimasu.
Tôi học tiếng Trung Quốc từ anh Chin

“nhận từ” cũng có thể dùng trợ từ から thay cho に。

9. ~と~: và

N1とN2 = N1 và N2

野菜と肉を食べます。
Yasai to niku o tabemasu.
Tôi ăn rau và thịt.

休みの日は土曜日と日曜日です。
Yasumi no hi wa doyōbi to nichiyōbidesu.
Ngày nghỉ là ngày thứ bảy và chủ nhật.

10. ~ が~: nhưng

Nối 2 câu đối lập “nhưng” hoặc đơn giản là nối hai câu.

タイ料理はおいしいですが、辛いです。
Tai ryōri wa oishīdesuga, karaidesu.
Món Thái ngon nhưng cay.

雨が降っていますが,テストがありますので学校へ行きます.
Ame ga futte imasu ga, tesuto ga arimasu node, gakkou e ikimasu.
Trời đang mưa nhưng do có bài kiểm tra nên tôi tới trường.”

Khi bạn “xin lỗi” để hỏi thăm, nhờ vả cũng dùng が:
しつれいですが
すみませんが

しつれいですが、お名前は何ですか。
Shitsurei desuga, onamae wa nandesu ka? Xin lỗi, anh/chị tên là gì ạ?

すみませんが、手伝ってもらえませんか。
Sumimasen ga, tetsudatte moraemasen ka?
Xin lỗi, bạn có thể giúp tôi được không?
NGỮ PHÁP N5: MẪU CÂU 11 ~ 20

11.~から~まで : từ ~ đến ~

Trợ từ から là “từ (thời gian, địa điểm)”.
Trợ từ まで là “tới, đến (thời gian, địa điểm)”.
から và  まで có thể đi cùng nhau thành cặp hoặc đi riêng.
9時から午後5時まで働きます。
Ku-ji kara gogo go-ji made hatarakimasu.
Tôi làm việc từ 8h đến 5h chiều.

大阪から東京まで新幹線で行くと3時間かかります。
Ōsaka kara Tōkyō made shinkansen de iku to san-jikan kakarimasu.
Nếu đi từ Tokyo đến Osaka bằng tàu siêu tốc shinkansen thì mất 3 tiếng đồng hồ.

8時から働きます。
Hachi-ji kara hatarakimasu.
Tôi làm việc từ 8 giờ.

昼休みは12時からです。
Hiruyasumi wa juuichi-ji sanjuppun karadesu.
Giờ nghỉ trưa là từ 12 giờ.

12. あまり~ない : không ~ lắm

Không (tính chất, hành động) lắm

私の日本語はあまり上手ではありません。
Watashi no nihongo wa amari jōzude wa arimasen.
Tiếng Nhật của tôi không giỏi lắm.

今日の天気はあまり寒くないです。
Kyō no tenki wa amari samukunaidesu.
Thời tiết hôm nay không lạnh lắm.

英語があまり分かりません。
Eigo ga amari wakarimasen.
Tiếng Anh thì không hiểu lắm.

13. 全然Vない Hoàn toàn không

お金が全然ありません。
Okane ga zenzen arimasen.
Tôi hoàn toàn không có tiền.

全然分かりません。
Zenzen wakarimasen
Tôi hoàn toàn không hiểu.

この本は全然面白くないです。
Kono hon wa zenzen omoshirokunai desu.
Cuốn sách này hoàn toàn không thú vị.

14. ~なかなか~ない mãi mà không thể làm gì

なかなか寝られませんでした。Nakanaka neraremasen deshita.
Mãi mà không ngủ được.

この問題はなかなか解けなかった。
Kono mondai wa nakanaka tokenakatta.
Bài tập này mãi mà không giải được.

15. Vませんか? Anh/ chị cùng …. với tôi không?

いっしょに食べませんか。
Issho ni tabemasen ka?
Anh/ chị đi ăn cùng tôi không?

いっしょに旅行へ行きませんか。
Issho ni ryokō e ikimasen ka?
Anh/chị đi du lịch cùng tôi không?

カラオケに行きませんか 。
Karaoke e ikimasen ka?
Bạn đi hát karaoke với tớ không?

16. ~があります。 Có (tĩnh vật) ở đâu đó

Dùng cho đồ vật, tĩnh vật. Động vật thì dùng います。
Nguyên dạng của あります là ある。

部屋にテレビがあります。
Heya ni terebi ga arimasu.
Trong phòng có cái ti vi.

庭には大きな木があります。
Niwa ni wa ookina ki ga arimasu.
Trong vườn thì có cái cây to.

17. ~がいます:Có (động vật) ở đâu đó

いけにカエルがいます。
Ike ni kaeru ga imasu.
Trong ao có con ếch.

芝生に小鳥が三匹います。
Shibafu ni kotori ga sanbiki imasu.
Ở bãi có có 3 con chim nhỏ.

内は娘がいます。
Uchi wa musume ga imasu.
Nhà tôi thì có con gái.

18. ~数量(number) + 動詞(V): chỉ số lượng

みかんを4個買いました。Mikan o yonko kaimashita.
Tôi ( đã) mua 4 quả cam”

外国人社員は二人います。
Gaikokujin shain wa futari imasu.
Nhân viên người nước ngoài thì có hai người.

19. [time] に~回:Làm ~ lần trong khoảng thời gian.

私は一カ月に2回映画を見ます。
Watashi wa ikkagetsu ni ni-kai eiga o mimasu.
Tôi xem phim 2 lần 1 tháng.

一週間に4回日本語を勉強します。
Isshūkan ni yon-kai nihongo o benkyō shimasu.
Tôi học tiếng nhật 4 ngày 1 tuần.

20. ~ましょう: chúng ta hãy cùng ~

Rủ rê cùng làm gì.

ちょっと休みましょう。Chotto yasumimashou. Chúng ta nghỉ chút nào.

では、終わりましょう。Dewa, owarimashou. Vậy thì chúng ta kết thúc thôi

21. ~ ましょうか?~:Tôi làm ~ hộ cho bạn nhé

Đề nghị làm giúp người khác.

重い荷物ですね。持ちましょうか?Omoi nimotsu desu ne. Mochimashou ka?
Hành lý nặng nhỉ. Để tôi mang giúp cho bạn nhé?

22. ~がほしい:Muốn có ~

私はお金がほしいです
Watashi wa okane ga hoshii desu
Tôi muốn có tiền

私は友達が欲しいですWatashi wa tomodachi ga hoshii desu
Tôi muốn có bạn bè

今、何が一番欲しいですか。
Ima, nani ga ichiban hoshii desu ka?
Bây giờ bạn muốn có cái gì nhất?”

Vì là tính từ đuôi い , nên phủ định của 「ほしい」là 「ほしくない」có nghĩa là không muốn.

子供がほしいですか。
いいえ、欲しいくないです。
Kodomo ga hoshīdesu ka?
Īe, hoshī kunaidesu.
Anh muốn có con không?
Không, tôi không muốn.

23. Vたい [Tôi] muốn làm gì

日本へ行きたいです。
Nihon e ikitaidesu.
Tôi muốn đi Nhật.

寿司が食べたいです。
Sushi ga tabetaidesu.
Tôi muốn ăn sushi.

歯が痛いですから、何も食べたくないです。
Ha ga itai desu kara, nani mo tabetakunai desu.
Vì đau răng nên tôi không muốn ăn gì.

24. PlaceへPurposeをVに行く Đi đến….để làm mục đích gì

Danh từ đặt trước に phải là danh từ chỉ hành động.

スーパーへ買い物に行きます
Sūpā e kaimono ni ikimasu
Tôi đi siêu thị để mua sắm.

昼ごはんを食べに行きます。
Hirugohan wo tabe ni ikimasu.
Tôi đi [để] ăn trưa.

先生、資料をもらいに来ました。
Sensei, shiryou wo morai ni kimashita.
Thưa cô, em tới đây để nhận tài liệu ạ.

25. ~てください Hãy (làm gì) (yêu cầu người đối diện làm gì)

すみませんが、この漢字の読み方を教えてください。
Sumimasen ga, kono kanji no yomikata o oshietekudasai.
Xin lỗi, hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ kanji này.

ここに住所と名前を書いてください。
Koko ni jūsho to namae o kaite kudasai.
Xin hãy viết địa chỉ và tên vào chỗ này.

ぜひ遊びに来てください。
Zehi asobi ni kite kudasai.
Nhất định đến chỗ tôi chơi nhé.

26.Vないてください: ( xin ) đừng / không

私は元気ですから、心配しないでください。
Watashi wa genki desukara, shinpai shinaide kudasai
Vì tôi khỏe nên đừng lo cho tôi.

ここで写真を撮らないでください。
Koko de shashin o toranaide kudasai.
Xin đừng chụp ảnh ở đây.

病院でタバコを吸わないでください。
Byōin de tabako o suwanaide kudasai.
Xin đừng hút thuốc trong bệnh viện.

27. Vてもいいです(か):Được phép làm gì (không?)本を読んでもいいです。
Hon o yonde mo īdesu.
Được phép đọc sách ( ở đây ).

タバコを吸ってもいいですか。
Tabako o sutte mo īdesu ka?
Tôi hút thuốc có được không?

この本をもらってもいいですか。
Kono hon o moratte mo īdesu ka?
Tôi lấy cuốn sách này có được không?

ええ、いいですよ。どうぞ。
Ee, īdesu yo. Dōzo.
Vâng, được. Xin mời

すみません。ちょっと・・・
Sumimasen. Chotto….
Xin lỗi. Tôi e rằng không được

28. Vてはいけません Không được làm gì

Không được phép V.

ここで車に止めてはいけません。
Koko de kuruma ni tomete wa ikemasen.
Không được đậu xe ở đây.

29. Vなくてもいいです Không phải, không cần ~ (làm gì)

明日来なくてもいいです。
Ashita konakute mo īdesu.
Ngày mai anh không đến cũng được.

しなくてもいいです。
Shinakute mo īdesu.
Không làm cũng được.

急がなくてもいいです。
Isoganakute mo īdesu.
Bạn không cần vội đâu.

30. Vなければなりません Phải làm gì

Nghĩa đen: Không làm gì (Vnakereba) thì không được (narimasen).

薬を飲まなければなりません。
Kusuri o nomanakereba narimasen.
Tôi phải uống thuốc.

毎日一時間日本語を勉強しなければなりません。
Mainichi ichijikan nihongo o benkyō shinakereba narimasen.
Mỗi ngày phải học tiếng Nhật 1 tiếng.

31. ~ないといけない Phải (làm gì)

留学するなら、日本語を勉強しないといけない。
Ryuugaku suru nara, nihongo wo benkyou shinaito ikenai.
Nếu định du học thì phải học tiếng Nhật.

授業に出ないといけませんよ。
Jugyou ni denai to ikemasen yo.
Không tới giờ học là không được đâu.
(Phải tới lớp học đấy)

32. Vなくちゃいけない Không thể không (= phải làm gì)

10時前に寝なくちゃいけない。
Juuji mae ni nenakucha ikenai.
Phải ngủ trước 10 giờ.

毎日勉強しなくちゃいけない。
Mainichi benkyō shinakucha ikenai.
Phải học bài mỗi ngày.

ちゃ là nói tắt của ては。

33. ~だけ: Chỉ có ~

友達とだけ話します。
Tomodachi to dake hanashimasu.
Tôi chỉ nói chuyện với bạn bè.

みかんだけ買いました。
Mikan dake kaimashita.
Tôi chỉ mua có quýt thôi.

このクラスはベトナム人学生だけです。
Kono kurasu wa betonamu jin dake desu.
Lớp học này chỉ (toàn) học sinh Việt Nam.

34. Phrase1からPhrase2: Vì ~ nên ~

時間がないから本をあまり読まない。
Jikan ga nai kara hon wo amari yomanai.
Vì không có thời gian nên tôi không đọc sách mấy.

雨が降りましたから、道は滑りますよ。
Ame ga furimashita kara, michi wa suberimasu yo.
Vì trời đã mưa nên đường sẽ trơn trượt đấy.

35. Vのが~:Danh từ hóa động từ / Thích việc (làm gì)

Đi kèm với mô tả như thích, giỏi, kém, ghét, …

私は音楽を聞くのがすきです 。
Watashi wa ongaku o kiku no ga sukidesu.
Tôi thích nghe nhạc.

彼女は日本語を話すのが上手です。
Kanojo wa nihongo o hanasu no ga jōzudesu.
Cô ấy nói tiếng Nhật giỏi.

私は犬を飼うのが好きです。
Watashi wa inu o kau no ga sukidesu.
Tôi thích nuôi chó.

日本人は歩くのが速いです。
Nihonjin wa aruku no ga hayaidesu.
Người Nhật đi bộ nhanh.

36. Vのを~:Danh từ hóa động từ

薬を買うのを忘れました。
Kusuri o kau no o wasuremashita.
Tôi quên mua thuốc.

大声で話すのをやめて!
Oogoe de hanasu no wo yamete!
Thôi nói chuyện to tiếng đi!

37. [V/A]のは~ : Danh từ hóa động từ/tính từ

一番雨が多いのは6月です。Ichiban ame ga ōi no wa rokugatsu desu.
Mưa nhiều nhất là tháng 6.

いっしょに食事するのは楽しいです。
Issho ni shokuji suru no wa tanoshīdesu.
Cùng nhau ăn uống thì vui.

ビールを飲むのはどう?
Biiru wo nomu no wa dou?
Uống bia thì thế nào? (rủ rê)

38. もう~ました: Đã làm gì xong

Nhấn mạnh.
もう宿題をしましたか。
Mō shukudai o shimashita ka?
Bạn đã làm bài tập xong chưa?

もう晩御飯を食べましたか。
Mō ban gohan o tabemashita ka?
Bạn đã ăn tối chưa?

39. まだ~ていません。: Vẫn chưa làm gì

Nhấn mạnh.

ご飯を食べましたか。
いいえ、まだ食べていません。
Gohan o tabemashita ka?
Īe, mada tabete imasen.

Bạn ăn cơm chưa?
Chưa, tôi chưa ăn

風邪はまだよくなっていません。
Kaze wa mada yoku natte imasen.
Bệnh cảm vẫn chưa khỏi.

40. N1はN2よりA: N1 A(tính từ) hơn N2

日本はベトナムより寒いです。Nihon wa Betonamu yori samui desu.
Nhật Bản lạnh hơn Việt Nam.

今年の冬は昨年よりも寒い。
Kotoshi no fuyu wa sakunen yori mo samui.
Mùa đông năm nay lạnh hơn mùa đông năm ngoái.

41.~ほど~ない Không … bằng

ベトナムは日本ほど寒くない。Betonamu wa Nihon hodo samukunai.
Việt Nam không lạnh bằng Nhật Bản.

山田さんは田中さんほど英語を話すのが上手ではありません。
Yamada-san wa Tanaka-san hodo eigo o hanasu no ga jōzude wa arimasen.
Anh Yamada nói tiếng Anh không giỏi bằng Anh Tanaka

42. ~と同じです: Cùng với, giống với, tương tự với

この本はあの本と出版社が同じだ。
Kono hon hā no hon to shubbansha ga onajida.
Cuốn sách này cùng nhà xuất bản với cuốn sách kia.

あの人が食べているのと同じものをください。
Ano hito ga tabete iru no to onaji mono o kudasai.
Cho tôi món giống như món của người kia đang ăn.

私は彼と同じクラスです。
Watashi wa kare to onaji kurasu desu.
Tôi cùng lớp với anh ấy.

43. N1のなかでN2がいちばんA : Trong số N1 (cá) thì N2 (cá hồi) là A (ngon) nhất

季節の中で、春が一番好きです。
Kisetsunonakade, haru ga ichiban sukidesu.
Trong các mùa trong năm, tôi thích nhất là mùa xuân.

三人の中で、僕は一番イケメンです。
Sannin no nakade, boku wa ichiban ikemen desu.
Trong số ba người thì tôi đẹp trai nhất.

44. A{い}く/ A{な}になる。Trở thành, trở nên

Tính từ thành trạng từ.

暑くなってきましたね。
Atsuku natte kimashitane.
Trời đã nóng lên rồi nhỉ.

十一月になると、日本は寒くなります。
Jūichi-gatsu ni naru to, Nihon wa samuku narimasu.
Sang tháng 11 là nước Nhật trở lạnh.

彼女はだいぶきれいになりましたね。
Kanojo wa daibu kireini narimashita ne.
Cô ấy trở nên xinh đẹp hơn hẳn rồi nhỉ.

45. AもVない Cho dù ~ cũng không

このスマホの色が好きじゃないから、安くても買わないよ。
Kono sumaho no iro ga sukijanai kara, yasukute mo kawanai yo.
Tôi không thích màu cái điện thoại thông minh này nên rẻ cũng không mua đâu.

どんなに成績が良くても自慢してはいけません。
Don’nani seiseki ga yokute mo jiman shite wa ikemasen.
Cho dù thành tích có tốt như thế nào cũng không được tự kiêu.

大変でも受験勉強をがんばりましょう。
Taihen demo juken benkyō o ganbarimashou.
Cho dù vất vả chúng ta hãy cùng cố gắng ôn thi.

46. V1たりV2たりする: Lúc thì V1 lúc thì V2

昨日、友達と歌を歌ったりビールを飲んだりして楽しかった。
Kinō, tomodachi to uta o utattari bīru o non dari shite tanoshikatta.
Hôm qua, tôi lúc thì hát lúc thì uống bia với bạn bè, thật là vui.

雨が降ったり止んだりしています。
Ame ga futtari yan dari shite imasu.
Mưa đang lúc rơi lúc tạnh.

47. Vている Đang làm gì (thể tiếp diễn)

日本語を勉強している。
Nihongo o benkyō shite iru.
Tôi đang học tiếng Nhật.

私はベトナムに住んでいます。
Watashi wa Betonamu ni sunde imasu.
Tôi sống ở Việt Nam.

姉は工場で働いています。Ane wa kōjō de hataraite imasu.
Chị gái tôi (đang) làm việc ở nhà máy.

48. Vdicことがある Có khi, thỉnh thoảng (làm gì)

時々水泳に行くことがある。
Tokidoki suiei ni iku koto ga aru.
Thỉnh thoảng tôi có đi bơi.

時間があれば本を読むことがある。
Jikan ga areba hon o yomu koto ga aru.
Nếu có thời gian thì cũng có khi tôi đọc sách.

49. Vないことがある Có khi không (làm gì)

朝ごはんを食べないことがある。
Asa gohan o tabenai koto ga aru.
Có lúc tôi không ăn sáng.

50. Vたことがある Đã từng (làm gì)

刺身を食べたことがある。
Sashimi o tabeta koto ga aru.
Tôi đã từng ăn món cá sống sashimi.

日本へ行ったことがありますか。
Nihon e itta koto ga arimasu ka?
Bạn đến Nhật Bản bao giờ chưa?

51. ~や~など (Ví dụ) như là … và … (liệt kê không đầy đủ)

かばんの中にノートやペンなどたくさんのものが入っています。
Kaban no naka ni nōto ya pen nado takusan no mono ga haitte imasu.
Trong cặp đang có rất nhiều thứ như vở viết và bút.

52. ~ので~: Bởi vì ~ nên ~

風邪を引いたので学校を休んだ。
Kaze o hiitanode gakkō o yasunda.
Vì bị cảm nên tôi nghỉ học.

53. ~まえに~ : Ở phía trước … (không gian) / Trước khi (thời gian)

駅のまえに大きなマンションが建った。
Eki no mae ni ōkina manshon ga tatta
Phía trước nhà ga đã mọc lên một ngôi nhà chung cư lớn.

寝る前に音楽を聞きます。
Nerumae ni ongaku o kikimasu.
Trước khi đi ngủ tôi thường nghe nhạc.

結婚するまえに、一度ゆっくり仲間と旅行してみたい。
Kekkon suru mae ni, ichido yukkuri nakama to ryokō shite mitai.
Trước khi lập gia đình, tôi muốn cùng đám bạn thân đi du lịch thoải mái một lần.

54. ~てから:Kể từ khi đã (làm gì xong) thì ~

夏休みになってから一度も学校に行っていない。
Natsuyasumi ni natte kara ichido mo gakkō ni itte inai.
Từ khi nghỉ hè tôi chưa lần nào đến trường.

授業が終わってから散歩しませんか。
Jugyō ga owatte kara sanpo shimasen ka.
Sau khi giờ học kết thúc bạn đi dạo cùng tôi không?

55 . ~たあとで: Sau khi đã …

Giải thích: Mẫu câu này dùng để diễn tả sự việc 2 sau khi sự việc 1 xảy ra.
この本は見たあとで、貸してね。
Kono hon wa mita ato de, kashite ne.
Sách này đọc xong thì cho tớ mượn nhé.

仕事が終わったあとで、カラオケにいきませんか。
Shigoto ga owatta ato de, karaoke ni ikimasen ka?
Sau khi xong việc thì đi hát karaoke không?

56. ~とき: Khi/Lúc (nào, làm gì)

暇なとき何をする。
Himana toki nani o suru.
Lúc rảnh bạn làm gì?

日本へ行くとき飛行機を使った。
Nihon e iku toki hikōki o tsukatta.
Lúc đi Nhật tôi dùng máy bay.

57. ~でしょう? ~ đúng không?

それはだめでしょう?
Việc đó đâu có được đúng không?

図書館で大声を出してはいけないでしょう?
Toshokan de ōgoe o dashite wa ikenaideshou?
Ở thư viện đâu có được to tiếng đúng không?

58. 多分~でしょう Có lẽ là …

多分その本はおもしろいでしょう
Tabun sono hon wa omoshiroideshou
Có lẽ là sách đó thú vị

59. ~と思います : Tôi nghĩ rằng

今日雨が降らないと思います。
Kyō ame ga furanai to omoimasu.
Tôi nghĩ là hôm nay trời sẽ không mưa.

先生は来ると思います。
Sensei wa kuru to omoimasu.
Tôi nghĩ là thầy sẽ đến.

ええ、私もそう思います。
Ee, watashi mo sō omoimasu.
Ừ, tôi cũng nghĩ thế

私はそう思いません。
Watashi wa sō omoimasen.
Tôi không nghĩ thế

60. ~と言います : Nói rằng / Nói là

日本人はご飯を食べるまえに「いただきます」といいます。
Nihonjin wa gohan o taberu mae ni “itadakimasu” to īmasu.
Người Nhật trước khi ăn thì thường nói “itadakimasu” (tôi xin phép ăn).

彼は「大学に行きたい」と言いました。
Kare wa “daigaku ni ikitai” to iimashita.
Nó đã nói là “tôi muốn đi đại học”.

  • thang7 ron rang- ngap tran uu dai