Tổng hợp ngữ pháp thường dùng trong tiếng Nhật (Phần 2)

Tổng hợp ngữ pháp thường dùng trong tiếng Nhật (Phần 2)

Ở những bài viết trước, Nhật ngữ Hướng Minh đã giới thiệu đến các bạn Tổng hợp ngữ pháp thường dùng trong tiếng Nhật (phần 1). Hôm nay, Hướng Minh sẽ tiếp tục gửi đến các bạn Tổng hợp ngữ pháp thường dùng trong tiếng Nhật (phần 2). Cùng theo dõi qua bài viết dưới nhé!

Tổng hợp ngữ pháp thường dùng tiếng Nhật (Phần 1)

Mà -, Mà – lại, Đã – mà – (chỉ ý đối lập), – cơ mà
~のに
~くせに
(kuse = đã ~ mà còn ~, ~ no ni = ~ mà, ~ cơ mà)
お金を稼ぎたいのに、どうして登録手数料を払わなければならないですか。
Tôi muốn kiếm tiền mà sao lại phải nộp lệ phí đăng ký ạ?
外に出るの?雨が降っているのに。
Ra ngoài à? Trời đang mưa cơ mà.
あいつは何もないくせに、いつも威張っている。
Thằng đó đã không có gì mà lúc nào cũng ra oai.

Giống như -, (làm gì) giống như –
~のような、~のように
(“you” = có dạng như, có vẻ như; chỉ hình dáng)
梅のようにすっぱい:Chua như mơ
このようにしなさい:Làm như thế này đi nhé.
彼は天使のような顔をしている。
Anh ấy có gương mặt giống như thiên thần.

Làm – đi (sai khiến với người dưới)
~なさい、~しなさい
(“nasai”: Dùng với người dưới như con cái, hay thầy cô với học trò; không dùng trong tính huống cần lịch sự (khi lịch sự phải dùng “~ shite kudasai”))
宿題をやりなさい。
Con làm bài tập về nhà đi.

Có – hay không (chỉ việc gì có xảy ra hay không)
~かどうか
(dou = thế nào, “ka” = “có ~ không?” dùng trong câu hỏi; “~ ka dou ka” = “có ~ hay không”)
明日雨が降るかどうかを知らない。
Tôi không biết mai trời có mưa không.
これが本物かどうかは区別できません。
Tôi không phân biệt được đây cái này là đồ thật hay không.

Quyết định – (làm gì)
~ことにする
(~ koto ni suru)
今日学校を休むことにした。
Hôm nay tôi quyết định nghỉ học.
今年の夏北海道へ旅行することにした。
Hè năm nay tôi quyết định sẽ đi du lịch Hokkaido.

Vừa – xong, vừa mới (làm gì)
~したばかり
Động từ quá khứ (“ta”) + bakari
食べたばかりです。
Tôi vừa ăn xong.

Đã có thể –
~ようになる
you = giống như, naru = trở nên, you ni naru = trở nên như = đã có thể
たくさん練習したから、漢字が読めるようになる。
Do luyện tập nhiều nên tôi đã có thể đọc được chữ kanji.

Được quyết định, quy định (do phân công hay mệnh lệnh từ trên)
~ことになる。
koto = việc, phải (làm gì), koto ni naru = phải làm gì
出張することになった。
Tôi đã được quyết định đi công tác.

Khi thì mới, bắt đầu thì – (chỉ trải nghiệm lần đầu tiên)
~て初めて
Động từ “te” + hajimete (lần đầu tiên)
日本に来て初めて刺身のおいしさがわかる。
Bắt đầu đến Nhật tôi mới hiểu sự ngon của gỏi cá (sashimi).

Tùy thuộc vào – mà
~によって
yoru = phụ thuộc, tùy thuộc; ~ ni yotte ~: Tùy thuộc vào ~ mà ~
天候によって、桜の咲く時期が異なる。
Tùy thuộc vào khí hậu mà thời gian hoa anh đào nở khác nhau.

Giống như –
~のような
Danh từ + no you na + danh từ
天使のような顔
Gương mặt giống thiên thần

Càng – càng –
~ば~ほど
ba = nếu, hodo = càng
日本語を勉強すれば勉強するほど面白くなる。
Tiếng Nhật càng học càng hay.

Toàn là -, chỉ toàn là –
Nばかり
bakari = toàn là
この畑にはラベンダーばかりです。
Vườn này toàn là oải hương.

Nổi tiếng vì –
~は~で有名
yuumei = nổi tiếng
日本は刺身で有名です。
Nhật Bản nổi tiếng vì cá sống.

Bắt đầu từ – (chỉ sự liệt kê)
N+を始め
hajime = bắt đầu
さしみを始め、てんぷら、そばなどは日本の特色の料理です。
Bắt đầu là cá sống, các món như tempura, soba là món ăn đặc sắc của Nhật Bản.

Một cách, tính-
N + 的
teki = một cách
楽観的な考え方
Cách suy nghĩ một cách lạc quan

Cỡ tầm -, cỡ khoảng –
~は~くらいです。
kurai = tầm, khoảng
魚は1キロぐらいです。
Con cá tầm 1 ký.

Chỉ cần – là –
~さえ~ば
sae = chỉ cần, ngay cả
健康さえあれば幸せになれる。
Chỉ cần có sức khỏe là có thể hạnh phúc.

đến mức, độ
~ほど
hodo = mức độ
死ぬほど怖い:Sợ gần chết
泣くほどうれしい:Sung sướng đến mức khóc

Để nguyên-
~まま
mama = vẫn đang (làm gì, như thế nào)
彼は雨でぬれたまま自分の結婚式に出た。
Anh ấy đến đám cưới của mình mà vẫn đang ướt vì mưa.
ありのままで試合を勝てないぞ!
Chẳng thắng được trận đấu theo cách tự nhiên chủ nghĩa đâu!
十年前、着の身着のまま逃亡した。
Mười năm trước tôi chạy trốn với chỉ một bộ đồ trên người.
靴のままでいいですよ。
Anh có thể vẫn cứ mang giày.

Cất công, mất công
わざわざ
wazawaza = waza to = Cất công, mất công
わざわざ遠くから来てくれてありがとう!
Cám ơn bạn đã mất công từ xa tới đây.

Giả sử -, nếu -, giả thiết là -, giả định là – (chỉ giả thuyết)
~としたら
~to shitara = giả sử
もし明日は世界末日なら何をする?
今晩ビールを飲みまくる!
Nếu ngày mai là ngày tận cùng của thế giới thì bạn sẽ làm gì?
Tối nay tôi sẽ uống bia xả láng!

Hướng Minh đã gửi đến các bạn đầy đủ Tổng hợp các ngữ pháp thường dùng trong tiếng Nhật. Chúc các bạn học tốt !

  • giảm 50% khóa học tiếng nhật sơ cấp n5