Tổng hợp từ nối tiếng Nhật quan trọng

Từ nối tiếng Nhật quan trọng

Dưới đây là 6 mẫu từ nối cơ bản nhất trong tiếng Nhật thường hay được dùng trong văn nói và văn viết.

1, Nhóm từ nối tiếng Nhật có nghĩa: Và, cùng với

と、や(。。。など)、および(及び)

Trong đó:

  • とthường được sử dụng phổ biến nhất, đặc biệt trong giao tiếp hàng ngày
  • やthường được sử dụng mang ý nghĩa liệt kê, đưa ra một danh sách không đầy đủ, vì vậy đối với những câu này thường đi kèm với など

Ví dụ:

Ở cửa hàng này có nhiều loại sách như là manga và tiểu thuyết.

その店(みせ)には漫画(まんが)や小説(しょうせつ)など多(おお)くの本(ほん)があります。

  • および thường được sử dụng trong các tình huống trang trọng và trong văn viết.

2, Nhóm từ nối tiếng Nhật có nghĩa: Hoặc

か、または、あるいは、ないし、それとも、。。。

  • かthường được sử dụng phổ biến nhất trong giao tiếp và văn nói hàng ngày.
  • または、あるいはthường được sử dụng trong văn viết nhiều hơn.
  • ないしđược sử dụng nhiều trong văn bản, nó thường để thể hiện sự ngang hàng của các danh từ trong câu.

Ví dụ:

Bạn đến Nhật vì công việc hay để đi chơi?

仕事(しごと)で、あるいは遊(あそ)びで日本(にほん)に来(き)てるの?

3, Nhóm từ nối tiếng Nhật: Nhưng, tuy nhiên

が、けど、けれど、けれども、けれども、でも、

だが、ところが、しかし、。。。

  • が、けど、けれど、けれども、けれども、でもđược dùng khi nói về sự tương phản, đối nghịch giữa hai vế của câu.
  • だが、ところがđược dùng khi nói về kết quả ngoài dự đoán
  • がthường trang trọng hơn, けど thường được sử dụng giao tiếp hàng ngày.

Ví dụ:

(1) Hôm nay là chủ nhật nhưng tôi vẫn đến trường.

今日(きょう)は日曜日(にちようび)だけど、学校(がっこう)に行(い)きます。

(2) Tôi nghĩ hôm nay mưa nhưng nó lại nắng

今日(きょう)は雨(あめ)と思(おも)っています。ところが、晴(は)れます。

4, Nhóm từ nối tiếng Nhật : Vì vậy, nên (nguyên nhân, kết quả)

だから、ですから、よって、したがって、それで、そのために、だって、ゆえに、。。。

  • だから、それで、だって、ですから、よってthường được sử dụng nhiều trong văn nói, nói về các kết luận được đưa ra từ vế trước.
  • したがって、そのためにthường được sử dụng nhiều hơn trong văn viết

Ví dụ:

Chúng mình không còn nhiều thời gian đâu, vì thế hãy nhanh lên

時間(じかん)があまりありません。だから、急(いそ)いでください。

5, Nhóm từ nối tiếng Nhất: Ngoài ra, hơn nữa, thêm vào đó

なお、もっとも、さらに、そのうえ、そのほか、また、ほかに、ほかには、にくわえて、べつに、。。。

Ví dụ:

(1) Ngoài ra chẳng có phương pháp nào khác cả

別(べつ)に方法(ほうほう)がない。

(3) Anh ta lúc nào cũng đến muộn, hơn nữa lại còn về sớm

彼(かれ)はいつも遅刻(ちこく)してきて、そのうえ、早(はや)く帰(かえ)ってしまう。

6, Nhóm từ nối tiếng Nhật để chuyển chủ đề: Nhân tiện đây, Nào, Và bây giờ,…

では、さて、ところで

Ví dụ:

Bạn sắp tốt nghiệp rồi nhỉ? Nhân tiện đây thì xin việc thế nào rồi?

もうすぐ卒業(そつぎょう)ですね。ところで、就職(しゅうしょく)はどうですか。

 

  • coming-soon-BT-768X575