Ngữ pháp JLPT N5 mẫu câu 41 đến 60 (Hết)

Ngữ pháp JLPT N5 mẫu câu 41 đến 60 (Hết)

Đây là phần nội dung cuối cùng của tổng hợp (60 câu ngữ pháp) có trong cấp độ N5 của kỳ thi JLPT mà mình chia sẽ cho các bạn tham khảo mong rằng các bạn có thể  chọn lọc những nội dung quan trọng nhất để học. Hy vọng những bài mà Hướng Minh chia sẽ cho các bạn phần nào giúp ích thêm kiến thức cho kỳ thi JLPT của các bạn có kết quả tốt nhất.

Bạn có thể tham khảo thêm ở 2 bài đầu của :

Ngữ pháp JLPT N5 mẫu câu 0 đến 20

Ngữ pháp JLPT N5 mẫu câu 21 đến 40

41.~ほど~ない Không … bằng

ベトナムは日本ほど寒くない。Betonamu wa Nihon hodo samukunai.
Việt Nam không lạnh bằng Nhật Bản.

山田さんは田中さんほど英語を話すのが上手ではありません。
Yamada-san wa Tanaka-san hodo eigo o hanasu no ga jōzude wa arimasen.
Anh Yamada nói tiếng Anh không giỏi bằng Anh Tanaka

42. ~と同じです: Cùng với, giống với, tương tự với

この本はあの本と出版社が同じだ。
Kono hon hā no hon to shubbansha ga onajida.
Cuốn sách này cùng nhà xuất bản với cuốn sách kia.

あの人が食べているのと同じものをください。
Ano hito ga tabete iru no to onaji mono o kudasai.
Cho tôi món giống như món của người kia đang ăn.

私は彼と同じクラスです。
Watashi wa kare to onaji kurasu desu.
Tôi cùng lớp với anh ấy.

43. N1のなかでN2がいちばんA : Trong số N1 (cá) thì N2 (cá hồi) là A (ngon) nhất

季節の中で、春が一番好きです。
Kisetsunonakade, haru ga ichiban sukidesu.
Trong các mùa trong năm, tôi thích nhất là mùa xuân.

三人の中で、僕は一番イケメンです。
Sannin no nakade, boku wa ichiban ikemen desu.
Trong số ba người thì tôi đẹp trai nhất.

44. A{い}く/ A{な}になる。 Trở thành, trở nên

Tính từ thành trạng từ.

暑くなってきましたね。
Atsuku natte kimashitane.
Trời đã nóng lên rồi nhỉ.

十一月になると、日本は寒くなります。
Jūichi-gatsu ni naru to, Nihon wa samuku narimasu.
Sang tháng 11 là nước Nhật trở lạnh.

彼女はだいぶきれいになりましたね。
Kanojo wa daibu kireini narimashita ne.
Cô ấy trở nên xinh đẹp hơn hẳn rồi nhỉ.

45. AもVない Cho dù ~ cũng không

このスマホの色が好きじゃないから、安くても買わないよ。
Kono sumaho no iro ga sukijanai kara, yasukute mo kawanai yo.
Tôi không thích màu cái điện thoại thông minh này nên rẻ cũng không mua đâu.

どんなに成績が良くても自慢してはいけません。
Don’nani seiseki ga yokute mo jiman shite wa ikemasen.
Cho dù thành tích có tốt như thế nào cũng không được tự kiêu.

大変でも受験勉強をがんばりましょう。
Taihen demo juken benkyō o ganbarimashou.
Cho dù vất vả chúng ta hãy cùng cố gắng ôn thi.

46. V1たりV2たりする: Lúc thì V1 lúc thì V2

昨日、友達と歌を歌ったりビールを飲んだりして楽しかった。
Kinō, tomodachi to uta o utattari bīru o non dari shite tanoshikatta.
Hôm qua, tôi lúc thì hát lúc thì uống bia với bạn bè, thật là vui.

雨が降ったり止んだりしています。
Ame ga futtari yan dari shite imasu.
Mưa đang lúc rơi lúc tạnh.

47. Vている Đang làm gì (thể tiếp diễn)

日本語を勉強している。
Nihongo o benkyō shite iru.
Tôi đang học tiếng Nhật.

私はベトナムに住んでいます。
Watashi wa Betonamu ni sunde imasu.
Tôi sống ở Việt Nam.

姉は工場で働いています。Ane wa kōjō de hataraite imasu.
Chị gái tôi (đang) làm việc ở nhà máy.

48. Vdicことがある Có khi, thỉnh thoảng (làm gì)

時々水泳に行くことがある。
Tokidoki suiei ni iku koto ga aru.
Thỉnh thoảng tôi có đi bơi.

時間があれば本を読むことがある。
Jikan ga areba hon o yomu koto ga aru.
Nếu có thời gian thì cũng có khi tôi đọc sách.

49. Vないことがある Có khi không (làm gì)

朝ごはんを食べないことがある。
Asa gohan o tabenai koto ga aru.
Có lúc tôi không ăn sáng.

50. Vたことがある Đã từng (làm gì)

刺身を食べたことがある。
Sashimi o tabeta koto ga aru.
Tôi đã từng ăn món cá sống sashimi.

日本へ行ったことがありますか。
Nihon e itta koto ga arimasu ka?
Bạn đến Nhật Bản bao giờ chưa?

51. ~や~など (Ví dụ) như là … và … (liệt kê không đầy đủ)

かばんの中にノートやペンなどたくさんのものが入っています。
Kaban no naka ni nōto ya pen nado takusan no mono ga haitte imasu.
Trong cặp đang có rất nhiều thứ như vở viết và bút.

52. ~ので~: Bởi vì ~ nên ~

風邪を引いたので学校を休んだ。
Kaze o hiitanode gakkō o yasunda.
Vì bị cảm nên tôi nghỉ học.

53. ~まえに~ : Ở phía trước … (không gian) / Trước khi (thời gian)

駅のまえに大きなマンションが建った。
Eki no mae ni ōkina manshon ga tatta
Phía trước nhà ga đã mọc lên một ngôi nhà chung cư lớn.

寝る前に音楽を聞きます。
Nerumae ni ongaku o kikimasu.
Trước khi đi ngủ tôi thường nghe nhạc.

結婚するまえに、一度ゆっくり仲間と旅行してみたい。
Kekkon suru mae ni, ichido yukkuri nakama to ryokō shite mitai.
Trước khi lập gia đình, tôi muốn cùng đám bạn thân đi du lịch thoải mái một lần.

54. ~てから:Kể từ khi đã (làm gì xong) thì ~

夏休みになってから一度も学校に行っていない。
Natsuyasumi ni natte kara ichido mo gakkō ni itte inai.
Từ khi nghỉ hè tôi chưa lần nào đến trường.

授業が終わってから散歩しませんか。
Jugyō ga owatte kara sanpo shimasen ka.
Sau khi giờ học kết thúc bạn đi dạo cùng tôi không?

55 . ~たあとで: Sau khi đã …

Giải thích: Mẫu câu này dùng để diễn tả sự việc 2 sau khi sự việc 1 xảy ra.
この本は見たあとで、貸してね。
Kono hon wa mita ato de, kashite ne.
Sách này đọc xong thì cho tớ mượn nhé.

仕事が終わったあとで、カラオケにいきませんか。
Shigoto ga owatta ato de, karaoke ni ikimasen ka?
Sau khi xong việc thì đi hát karaoke không?

56. ~とき: Khi/Lúc (nào, làm gì)

暇なとき何をする。
Himana toki nani o suru.
Lúc rảnh bạn làm gì?

日本へ行くとき飛行機を使った。
Nihon e iku toki hikōki o tsukatta.
Lúc đi Nhật tôi dùng máy bay.

57. ~でしょう? ~ đúng không?

それはだめでしょう?
Việc đó đâu có được đúng không?

図書館で大声を出してはいけないでしょう?
Toshokan de ōgoe o dashite wa ikenaideshou?
Ở thư viện đâu có được to tiếng đúng không?

58. 多分~でしょう Có lẽ là …

多分その本はおもしろいでしょう
Tabun sono hon wa omoshiroideshou
Có lẽ là sách đó thú vị

59. ~と思います : Tôi nghĩ rằng

今日雨が降らないと思います。
Kyō ame ga furanai to omoimasu.
Tôi nghĩ là hôm nay trời sẽ không mưa.

先生は来ると思います。
Sensei wa kuru to omoimasu.
Tôi nghĩ là thầy sẽ đến.

ええ、私もそう思います。
Ee, watashi mo sō omoimasu.
Ừ, tôi cũng nghĩ thế

私はそう思いません。
Watashi wa sō omoimasen.
Tôi không nghĩ thế

60. ~と言います : Nói rằng / Nói là

日本人はご飯を食べるまえに「いただきます」といいます。
Nihonjin wa gohan o taberu mae ni “itadakimasu” to īmasu.
Người Nhật trước khi ăn thì thường nói “itadakimasu” (tôi xin phép ăn).

彼は「大学に行きたい」と言いました。
Kare wa “daigaku ni ikitai” to iimashita.
Nó đã nói là “tôi muốn đi đại học”.

  • coming-soon-BT-768X575