Ngữ pháp N4 JLPT mẫu câu 41 đến 59 (Hết)

Ngữ pháp N4 JLPT mẫu câu 41 đến 59 (Hết)

Phần cuối của Ngữ pháp N4 JLPT mẫu câu 41 đến 59 (Hết) các bạn vào tham khảo để chuẩn bị tốt cho kỳ thi JLPT sắp tới nhé.

Tham khảo thêm: Ngữ Pháp N4 JLPT mẫu câu 21 đến 40

41. Vにくい:Khó (làm gì)

漢字は書きにくいです。
Kanji wa kaki nikuidesu.
Chữ kanji rất khó viết.

人前でちょっと話しにくい内容なのです。
Hitomae de chotto hanashinikui naiyōna nodesu.
Đây là một nội dung hơi khó nói trước mặt người khác.

にくい là tính từ đuôi い

42. Vてある: Có thứ gì đã được V

机の上に本が置いてある。
Tsukue no ue ni hon ga oitearu.
Trên bàn có cuốn sách

冷蔵庫に果物が入れてある。
Reizōko ni kudamono ga irete aru.
Trong tủ lạnh có trái cây.

43. あいだに~(間に):Trong khi, trong lúc, trong khoảng ~

9時から10時までの間に一度電話を下さい。
9-ji kara 10-ji made no aida ni ichido denwa o kudasai.
Xin hãy gọi điện thoại cho tôi một lần trong khoảng từ 9 giờ đến 10 giờ.

家族がみんな寝ている間に家を出ることにした。
Kazoku ga min’na nete iru aida ni ie o deru koto ni shita.
Tôi quyết định ra khỏi nhà trong khi mọi người trong gia đình còn ngủ..

44. Aく/ にする~: Làm cho [đẹp, sạch, …]

部屋をきれいにする
Heya o kirei ni suru
làm cho phòng sạch đẹp.

音を小さくする
Oto o chīsaku suru
chỉnh âm thanh nhỏ lại

45. Vてほしい : Muốn (ai) làm gì đó cho mình

Muốn ai làm gì cho bản thân = Vてもらいたい

両親にいつまでも元気で長生きしてほしい。
Ryōshin ni itsu made mo genkide nagaiki shite hoshī.
Tôi muốn cha mẹ lúc nào cũng khỏe mạnh và sống thọ.

この展覧会にたくさんの人に来て欲しい。
Kono tenran-kai ni takusan no hito ni kite hoshī.
Tôi muốn nhiều người tới triển lãm này.

46. Vたところ~: Vừa làm gì thì (có gì xảy ra)

先生にお願いしたところ、早速承諾の返事をいただいた。
Sensei ni onegai shita tokoro, sassoku shōdaku no henji o itadaita.
Khi tôi ngỏ ý nhờ thầy thì được thầy chấp thuận ngay

食事をしたところ、お腹が痛くなりました。
Shokuji o shita tokoro, onaka ga itaku narimashita.
Vừa ăn cơm thì bị đau bụng.

47. Vdic/Vない+ことにする:quyết định sẽ …

これからあまい物を食べないことにする。
Korekara amai mono wa tabenai koto ni suru.
Tôi quyết định từ giờ sẽ không ăn đồ ngọt.

明日からジョギングすることにした。
Ashita kara jogingu suru koto ni shita.
Tôi quyết định sẽ chạy bộ từ ngày mai.

48. ことになっている: Từ nay sẽ phải ~, luật mới là phải ~, quy định là

休むとき学校に連絡しなければならないことになっています。
Yasumu toki gakkō ni renraku shinakereba naranai koto ni natte imasu.
Theo quy định, khi nào nghỉ học phải báo cho nhà trường biết.

明日から制服を着ることとなっている。
Ashita kara seifuku o kiru koto to natte iru.
Từ ngày mai bắt buộc phải mặc đồng phục.

49. とおりに~(~通りに):Làm gì theo ~, làm gì đúng theo ~

私の言う通りに書いてください。
Watashi no iu tōri ni kaite kudasai.
Hãy viết theo đúng như tôi sẽ nói.

説明書のとおりに、組み立てた。
Setsumeisho no tōri ni, kumitateta.
Tôi đã lắp ráp đúng theo giấy hướng dẫn.

50. ところに/ところへ: Đúng lúc … thì

出かけたところに雨が降り出した。Dekaketa tokoro ni ame ga furidashita.
Đúng lúc vừa đi ra ngoài thì trời đổ mưa.

寝ているところへ電話がかかった
Nete iru tokoro e denwa ga kakatta
Đúng lúc đang ngủ thì điện thoại kêu

51.ためにV: Để ~, cho ~, vì ~ (vì lợi ích ai đó hay việc gì đó)

家を買うために朝から晩まで働く。
Ie o kau tame ni asa kara ban made hataraku.
Làm việc từ sáng đến tối để mua nhà

健康のために野菜をたくさん食べます。
Kenkō no tame ni yasai o takusan tabemasu.
Tôi ăn nhiều rau vì sức khỏe

外国語を習うためにこれまでずいぶん時間とお金を使った。
Gaikoku-go o narau tame ni kore made zuibun jikan to okane o tsukatta.
Tôi tốn nhiều thời gian và tiền để học ngoại ngữ.

52. ばあい[に](場合に): Trường hợp ~, khi ~

雨天の場合は遅延します。
Uten no baai wa chien shimasu.
Trường hợp trời mưa thì sẽ hoãn.

火事の場合は、114をかけます。Kaji no baai wa, 114 o kakemasu.
Trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn thì gọi 114.

53. Vたほうがいい(です)。 Nên làm gì

風邪を引いたからゆっくり休んだほうがいいよ。
Kaze o hiitakara yukkuri yasunda hō ga ī yo.
Vì đã bị cảm nên bạn nên từ từ nghỉ ngơi đi.

54. Vないほうがいい。/いいです。 Không nên làm gìwww.saromalang.com

酒をあまり飲まないほうがいい。
Sake o amari nomanai hō ga ī.
Không nên uống nhiều rượu.

55. んです:[Nhấn mạnh với んです hay のです

どうしたんですか?元気がありませんね。
Dō shita ndesu ka? Genki ga arimasen ne.
Bạn bị sao vậy? Nhìn không khỏe nhỉ.

ちょっとかぜなんです。
Chotto kazenan desu.
Tôi hơi cảm.

医者に行ったんですか。
Isha ni ittan desu ka?
Bạn đi bác sỹ chưa?

何を言ったのですか。
Nani o itta no desu ka?
Anh nói gì vậy?

Dạng thường là んだ hay だ

56. すぎる: Quá ~

太郎、遊びすぎですよ。
Tarō, asobi-sugidesu yo.
Tarou, chơi nhiều quá đấy.

夕べ刺身をたべすぎた。
Yūbe sashimi o tabe sugita.
Tối qua tôi ăn quá nhiều sashimi.

飲みすぎにはこの薬がいいそうだ。
Nomi-sugi ni wa kono kusuri ga ī-sōda.
Nghe nói loại thuốc này rất công hiệu mỗi khi quá chén.

57.[V可能形]ようになる: Đã có thể [V dạng khả năng]

バイクに乗れるようになった。
Baiku ni noreru yō ni natta.
Tôi đã biết đi xe máy.

日本語を勉強しているから、だんだん新聞が読めるようになりました。
Nihongo o benkyō shite irukara, dandan shinbun ga yomeru yō ni narimashita.
Vì học tiếng Nhật nên dần dần tôi đã có thể đọc báo rồi ạ.

58. Vdicようになる: Bắt đầu (thói quen mới làm gì)

非難されたから彼は黙るようになった。
Hinan sa retakara kare wa damaru yō ni natta.
Do bị phê phán nên cậu ấy đã trở nên im lặng.

彼はタバコを吸うようになった。
Kare wa tabakowosuu-yō ni natta.
Anh ấy đã bắt đầu hút thuốc.

59. [Vdic/Vない]ようにする:Làm sao cho V/ không

Cố gắng để ~, cố gắng không để ~
簡単な言葉を使って、子供も分かるようにした。
Tôi dùng từ ngữ đơn giản để trẻ em cũng hiểu.

油ものを控えて太らないようにしている。
Abura mono o hikaete futoranai yō ni shite iru.
Tôi đang cố gắng kiềm chế đồ ăn dầu mỡ sao cho không mập lên.

  • coming-soon-BT-768X575