Tổng hợp ngữ pháp N3 tiếng Nhật đầy đủ nhất

Ngữ pháp N3 tiếng Nhật

Nhằm thuận tiện cho các bạn tự ôn luyện ngữ pháp N3 tiếng Nhật tại nhà hôm nay Hướng Minh chia sẻ bộ tài liệu tổng hợp ngữ pháp N3 tiếng Nhật đầy đủ nhất cho các bạn dùng làm tài liệu để học, luyện thi JLPT cung cấp thêm phần kiến thức học tiếng Nhật mà hầu hết các bạn học tiếng Nhật quan tâm. Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm bài viết tổng hợp từ vựng N3 tiếng Nhật đầy đủ nhất.

Tổng hợp ngữ pháp N3 tiếng Nhật đầy đủ nhất

1.~たばかり~ Vừa mới ~
Giải thích:
dùng để diễn tả một hành động vừa mới kết thúc trong thời gian gần so với hiện tại mẫu câu này thể hiện một việc gì đó xảy ra cách thời điểm hiện tại chưa lâu (theo cảm nhận của người nói). Khoảng thời gian thực tế từ lúc sự việc xảy ra đến thời điểm hiện tại có thể dài ngắn khác nhau, nhưng nếu người nói cảm nhận khoảng thời gian đó là ngắn thì có thể dùng mẫu câu này.
Ví dụ:
Tôi vừa mới tới nơi
さっき着いたばかりです。
Vừa mới mua gần đây mà cái ti vi đã hỏng mất rồi
この間買ったばかりなのに、テレビが壊れてしまった
Anh Tanaka vừa cưới vợ năm rồi, vậy mà nghe nói đang tính chuyện li hôn
田中さんは一昨年結婚したばかりなのに、もう離婚を考えているらしい。
Hồi vừa mới qua Nhật tôi không hiểu tiếng Nhật nên cũng vất vả lắm
日本に来たばかりのころは、日本もよく判らなくて本当に困った。
Chị tôi vừa mới tốt nghiệp đại học
姉は大学を出たばかりです。
Chú ý:
Trong văn nói có thể chuyển thành「ばっか」 Vたばっか
Có lẽ nào bây giờ nới dậy đó hả?
まさか、今起きたばっかなの?

2, ~ようになる~: Trở nên ~, trở thành ~
Giải thích:
Dùng để thể hiện một sự biến đổi, thay đổi
Ví dụ:
Tôi muốn nhanh chóng trở nên nói tiếng
Nhật giỏi
日本語が上手に話すようになりたいな

Nếu quen thì trở nên dễ dàng
慣れると簡単するようになる。
Nếu đã học 1 năm thì có thể trở nên nói tiếng Nhật trôi chảy
1年勉強に日本語が話せるようになるでしょう。
Chú ý:
Thường dùng với động từ thể khả năng hoặc tự động từ thể khả năng
V可能形/見える、分かる、聞こえるなど+ようになる
Vì thầy giáo đã chỉ cho, nên giờ đã hiểu được rồi
先生が教えてもらったので、今も分かるようになりました。
Thể phủ định nối tiếp, thể hiện sự biến đổi phủ định
Vないように → なくなる
Vì đã xây khách sạn cao lên nên trở nên không nhìn thấy núi từ cửa sổ nữa
高いホテルが建ったので、窓から山が見えなくなりました。

3, ~ことになる~: Được quyết định là, được sắp xếp là, trở nên ~
Giải thích:
Dùng khi thể hiện sự việc đã được sắp xếp, quyết định rồi
Dùng khi muốn nói rằng: từ một tình huống nào đó thì suy ra đương nhiên là như thế

Ví dụ:
Lần này tôi có quyết định là phải đi chi nhánh của hãng ở Osaka
こんど大阪支社に行くことになりました。
Tôi đã có quyết định là sẽ chuyển đến Nhật sống vào năm sau
来年日本に引っ越すことになりました
Nếu không cố gắng hết sức thì sau này có thể sẽ hối hận đấy
一所懸命頑張らなければ、後悔することになりますよ。
Chú ý:
Mẫu câu này thường xuyên sử dụng vì khi thể hiện ý nghĩa được quyết định thì
không nhất thiết phải có người / nhân tố đã ra quyết định trong câu.
Đối với ý nghĩa “trở nên” thì phía trước thì có tình huống giả định hoặc giải thích lý do cho sự đương nhiên đó.
4. とても~ない: Không thể nào mà ~
Giải thích:
Dùng để thể hiện một cách mạnh mẽ rằng
không thể nào làm được việc gì đó
Ví dụ:
Một bài toán khó như thế này thì tôi không thể nào giải nổi
こんな難しい問題はとても私には解けません。
Vẻ đẹp ấy chẳng thể nào diễn tả bằng lời
あの美しさはとても言葉では表現できない。
Không thể nào nhớ hết nhiều từ vững như thế này trong một lần
一度にこんなにたくさんの単語はとても覚えられません。
Chú ý:
Động từ chính thường được chia ở thể khả năng hoặc là tự động từ thể khả năng
とてもV可能形ない/見えない、分からない、聞こえないなど
Cách giải thích của giáo viên khó hiểu quá, rất khó hiểu
先生の説明が難しかったので、とても何も分からないよ。
5. ~らしい~: Có vẻ là ~, dường như là~, nghe nói là ~
Giải thích:
Dùng để biểu thị lại những gì người nói nhìn thấy, nghe thấy, cảm nhận thấy
Ví dụ:
Theo dự báo thời tiết thì hình như ngày mai trời mưa
天気予報によると明日は雨らしい。
ở Nhật Bản nghe nói là giá cả cao lắm
日本で物価が高いらしい
nghe nói là anh ta sẽ nghỉ làm ở công ty hiện nay, và tự mình thành lập công ty
彼はどうやら今の会社を辞めた、自分 で会社を作るらしい。
Chú ý:
Dùng để biểu hiện sự suy luận chắc chắn từ thông tin đã nghe được về chủ đề , chứ
không hẳn là truyền đạt lại thông tin
Người kia là ai vậy? Trông như bạn của
An
あの人は何なの?アンさんの友達らし
いだ。
“らしい” còn dùng sau một số danh từ thể
hiện hành vi, tính cách của con người
Nらしい=子供らしい、女らしい、大
人らしいなど
Mới có 5 tuổi thôi nhưng cách nói chuyện
không phải là con nít đâu
5歳だら、話し方は子供らしくない

6. ~てはじめて(~て初めて):Rồi thì mới …, sau khi ….rồi thì mới….
Giải thích:
Dùng để thể hiện trong trường hợp: Sau khi thực tế làm gì đó (việc mà trước đó chưa làm) rồi thì mới trở nên một trạng thái khác.
Ví dụ:
Sau khi tôi đến Nhật rồi mới ăn món nattou
私は日本に来て初めて納豆を食べた。
Tôi đi làm rồi mới quen biết anh ấy
働くに入ってはじめて彼と知り合いになった。
Xem nhiều lần rồi mới biết độ hay của bộ phim đó
幾度も見てはじめてその映画のよさが 分かる
Học ngoại ngữ phải viết nhiều thì mới được
外国は何回も書いてはじめて上手にな
るのだ。
7. ~ないで~: Xin đừng ~
Giải thích:
Hầu hết chỉ dùng câu mệnh lệnh, yêu cầu
Ví dụ:
Không được đậu(xe)
止まないでください。
Xin đừng nói chuyện
話さないでください
Có biển báo là xin đừng hút thuốc
「タバコを吸わないでください」という
標識があった。
Cô ấy nói “xin đừng buồn”
「さびしくないで」と彼女は言った。
8. ~によって~:Do ~, vì ~, bởi ~, tùy vào ~
Giải thích:
Dùng để biểu thị nguyên nhân, lý đo
Dùng để biểu thị chủ thể của hành động
Dùng để biểu thị phương pháp, cách thức
Ví dụ:
Nhật Bản đã chịu tổn thất lớn vì sóng thần
日本は津波によって大きな彼我を受け
ました
Do phát ngôn bất cẩn, tôi đã làm tổn
thương anh ấy
私の不注意な発言によって、彼を傷つ
けてしまった
Phần lớn nhà cửa trong làng này đều bị lụt
cuốn trôi
その村の家の多くは洪水によって押し
流された。
Đi hay không chúng ta tùy vào thời tiết
ngày mai
行くか行かないかは、明日の天気によ
って決めよう。
Nghe nói mai sẽ mưa, tùy nơi
明日は所によって雨が降るそうだ。
9. ~のような~ : giống như ~, như là ~
Giải thích:
Ví dụ:
Anh ta cư xử giống như là chẳng biết gì
hết
彼は何も知らなかったのような振る舞
っていた。
Nếu nói được tiếng Nhật lưu loát như cô ta
thì hay biết mấy
あの人のような英語がペラペラ話せた
らいいのに。
Tôi cảm thấy hạnh phúc giống như đang ở
trên miền cực lạc vậy
極楽にでもいるかのような幸せな気分
だ。

10.~ば~ほど~ : Càng …..thì càng
Giải thích:
~ Có thể dùng là ~たら/なら~ほど
với danh từ (~たら/~たら)và
động từ (~ら)
Ví dụ:
Càng ăn thì càng mập
食べれば食べるほど太る。
Đồ điện càng đắc tiền thì càng khó sử
dụng
電気製品というのは、高くなればなる
ほど、使いにくくなる
Bảng hướng dẫn sử dụng này càng đọc
càng không hiểu
この説明は、読めば読むほど分からな
くなる
Làm thế nào bây giờ? Càng nghĩ càng rối
どうしたらいいのか?考えれば考える
ほど分からなくなってしまった。

11. ~ばかり: Chỉ toàn là ~
Giải thích:
Dùng khi người nói có ý phê phán về
chuyện, sự việc cứ lặp đi lặp lại, hoặc lúc
nào cũng nằm trong trạng thái đó
Ví dụ:
Em trai tôi không học mà chỉ toàn là đọc
truyện tranh
弟は漫画ばかり読んでいる
Mẹ tôi từ sáng tới tối lúc nào cũng cằn
nhằn
母は朝から晩まで小言ばかり言って
いる。
Sang tháng 6 thì ngày nào trời cũng mưa
6月ひ入ってから、毎日雨ばかりだ。
Hôm nay từ sáng tới giờ chỉ toàn làm
hỏng việc mà thôi
今日は朝から失敗ばかりしている。
12. ~は~でゆうめい(は~で有名):Nổi tiếng với ~, vì ~
Giải thích :
Diễn tả một sự việc nào đó nổi tiếng với
một cái gì đó
Ví dụ:
Việt Nam nổi tiếng với “áo dài”
ベトナムは”áo dài”で有名です。
Nhật Bản nổi tiếng về đồ điện tử
日本は電子製品で有名です。
Nhà hàng đó nổi tiếng về giá rẻ
あのレストランは値段が安いので有
名です。
Công viên này nổi tiếng với suối nước
nóng
この公園は温泉で有名です。
13. Nをはじめ(Nを初め~):Trước tiên là ~, trước hết là ~
Giải thích:
Cách nói đưa ra một cách điển hình để
trình bày nội dung sự việc
Ví dụ:
Đám tang ông ấy, từ bạn bè người quen
tới cả những người không quen biết cũ
tới viếng
彼の葬儀には、友人知人を初め、面
識のない人までが参列した
Về nghệ thuật truyền thống của Nhật
Bản, trước hết phải kể đến Kabuki, rồi
tới kịch Nô, trà đạo, nghệ thuật cắm ho
Ikebana…
日本の伝統芸能としては、歌舞伎を
はじめ、能、茶の湯、生け花なでお
が挙げられる
14. ~てき(~的): Mang tính ~
Giải thích:
Ví dụ: Quán ăn này có tính chất gia đình
この店は家族的です
Bài viết này mang tính chất cá nhân
この作文は個人的です
Người đó có tính rất chăm chỉ
あの人は勤勉な的です
Cuốn sách mang tính nhân văn
この本は人文的です。
15. ~は くらいです: Khoảng cỡ ~, đến mức ~, như là ~
Giải thích:
Chỉ mức độ của trạng thái
Ví dụ:
Mất khoảng 1 tuần để sửa chữa
修理には一週間ぐらいかかります。
Hòn đảo đó có diện tích gấp 3 lần nước
này
その島はこの国の3倍くらいの面積が
ある。
Đi trên con đường này khoảng 5 phút thì
sẽ gặp một con sông lớn
この道を5分くらい行くと、大きな川
があります。
16. ~さえ~ば~: Chỉ cần, ngay cả, thậm chí
Giải thích:
Dùng mẫu câu này khi để nhấn mạnh từ
trước nó với ý nghĩa chỉ cần, ngay cả,
thậm chí
Ví dụ:
Chỉ cần anh có mặt ở bên cạnh em, ngoài
ra không cần gì hết
あなたさえそばにいてくだされば、
ほかには何もいりません。
Chỉ cần bọn trẻ khỏe mạnh là che mẹ vui
rồi
子供が元気でさえあれば、新はうれ
しかった。
17. ~ほど~: Đến mức, nhất là, như là …
Giải thích:
Với hình thức「AほどBだ」 mẫu câu
này điễn đạt ý “mức độ của A tăng thì
mức độ của B cũng tăng theo”.
Ví dụ:
Mặt hàng này bán rất chạy, tới mức thấy
thật thú vị
この商品は面白いほでおよく売れる

Tôi ghét tới mức không muốn nhìn mặt
顔も見たくないほど嫌いだ。
Buổi hòa nhạc rất đông, tới mức có cả
người đứng nghe
コンサートはたいへんなにんきで、
立ち見がでるほどだった。
Vì không có liên lạc gì cả, nên tôi lo lắng
lắm, không biết bao nhiêu mà kể
なんの連絡もしてこないから、どれ
ほど心配したかわからない。

18, ~まま~: Cứ để nguyên, vẫn giữ
nguyên tình trạng
Giải thích:
Diễn tả tình trạng không thay đổi, tiếp
tục chuyện giống y như vậy
Ví dụ:
Dù có già đi nhưng tôi vẫn muốn cứ xin
đẹp mãi
年をとっても、きれいなままでいた
い。
Vì vội quá mà khi ra về quên không nói
lời tạm biệt
急いでいたので、さよならも言わな
いまま、帰ってきてしまった。
Tôi đã để nguyên lò sưởi không tắt mà đi
học
ストーブを消さないまま学校に来て
しまった
Không mang giày khi vô phòng
靴をはいたまま部屋に入らないで下
さい
Nếu cứ để nguyên máy lạnh qua đêm mà
ngủ thì sẽ bị cảm lạnh đấy.
クーラーをつけたまま寝ると風邪を
ひきますよ。
19. ~わざわざ~: Có nhã ý, có thành ý…
Giải thích:
Là trạng từ thường dùng để chỉ sự mất
công sức làm việc gì đó và thể hiện sự
cảm ơn, biết ơn
Ví dụ:
Anh Tanaka đã mất công mang đồ tôi bỏ
quên mang đến tận nhà cho tôi
田中さんは私の忘れ物をわざわざ家
まで届けてくれた。
Thật cảm ơn anh đã mất công mang giao
đến tận nơi
わざわざ届けてくださって、本当に
ありがとうございました。
Vì lo lắng mà tôi đã bỏ công đến tận đây,
anh phải biết ơn một chút chứ
心配してわざわざ来てあげたんだか
ら、もうすこし感謝しなさいよ。
Nghe tin bạn bị cảm, tôi cất công mang
quýt sang thăm, vậy mà đến nơi thì được
biết bạn ấy đã đi chơi với người yêu rồi.
風邪だというから、わざわざみかん
まで買ってお見舞いに行ったのに、
その恋人にでかけたと言う。
20.~としたら~: Giả sử, nếu cho rằng
Giải thích:
Thể hiện mong muốn giả định
Ví dụ:
Giả sử mà xây nhà thì tôi sẽ xây một
ngôi nhà lớn
家で建てるとしたら、大きい家がい
い。
Giả sử tôi mà trúng số 100 triệu yên thì
tôi sẽ mua nhà
もし1億円の宝くじがあったとしたら
、家を買おう
Giả sử nếu anh đến thì sẽ đến lúc mấy
giờ?
いらっしゃるとしたら、何時ごろに
なりますか?
Giả sử nếu đi nước ngoài thì tôi sẽ đi
Nhật
仮に外国へ行くとしたら、日本へ行
くだろう。
21. ~たものだ~: Thường hay…
Giải thích:
Dùng để hồi tưởng bao gồm tâm trạng,
cảm xúc về những sự việc đã thực hiện

theo thói quen trong quá khứ
Ví dụ:
Dạo đó cứ cuối tuần là tôi ở riết trong
nhà sách
そのころは週末になると書店にいり
びだったものでした。
Hồi sinh viên tôi hay thức khuya
学生ころはよく夜更したものでした
Hồi nhỏ, mọi người thường chơi ở khu vực gần công viên
小さい頃はよくみんなで近くの公園へ遊びに行ったものでした。
Lúc nhỏ tôi thường ăn kẹo
子供の時はよくおかしを食べたもの
でした。
22. ~まさか~: Chắc chắn rằng….không
Giải thích:
Diễn tả tâm trạng bác bỏ, phản đối sự
việc như thế thực tế không xảy ra được,
nhất định không có chuyện đó.
Thường cuối câu đi kèm
với「ないだろう」、「まい」、「は
ずがない」、「わけがない」 v.v…
Thể hiện ý nghĩa phủ định
Ví dụ:
Tôi đã nhắc nhở anh ấy nhiều lần rồi,
chẳng lẽ lại đi trễ
彼には何度も念を押しておいたから
、まさか遅れることはないだろう。
Không nghĩ là như thế, nhưng để cho
chắc chắn, chúng ta cần kiểm tra lại
まさこそんなことはないと思うが念
のためにもう一度調べてみよう。
Không lẽ cậu lại nghi ngờ tớ
君、まさか僕を疑っているんじゃな
いだろうね。
Luyện tập đến thế không lẽ lại thất bại
あんなに何度も練習したのでから、
まさか失敗することはあるまい。
Chú ý:
Mẫu
câu「まさか。。。.じゃないだろう/
でしょうね」 được sử dụng để thể hiện
sự nghi ngờ cao
Này em, không lẽ em định lấy người đó
thật hả?
まさか、あなた、あの人と結婚する
気じゃないでしょうね。
23. ~まい~: Quyết không, không có ý định ….
Giải thích:
Thể hiện sự suy đoán phủ định với ý
nghĩa “Có lẽ không phải”
Thể hiện ý chí phủ định với nghĩa ”
Tuyệt đối muốn từ bỏ một việc gì đó”
~まい,~まいか được dùng với ngôi
thứ nhất là “tôi” , nếu sử dụng ngôi thứ
ba thì dùng ~まいと思っている。
Ví dụ:
Không bao giờ uống rượu nữa
酒はもう二度と飲むまい
Tôi không muốn làm cho mẹ buồn, nên
quyết định không báo tin ấy cho mẹ biết
母を悲しませまいと思ってそのこと
は知らせずにおいた。
Tôi đã quyết định dứt khoát là không bao
giờ gặp anh ấy nữa
私は二度と彼には会うまいと固く決
心した。
Hôm nay vì mệt nên tôi về sớm
今日は疲れたので出かけまい。
Chú ý:
Đối với động từ しますkhi chuyển qua
まいsẽ làすまい

Đối với động từ きますkhi chuyển qua
まいsẽ làこまい
Đối với danh động
từ「勉強する」、「連絡する」 sẽ bỏ
するvà thêm
しまいthành「勉強しまい」、「連絡
しまい」
24
Giải thích:
Diễn tả sự việc sau khi xảy ra thì sự việc
không chuyển biến và tình trạng vẫn giữ
nguyên
Sự việc đó xảy ra chưa từng mong đợi
cũng như ngoài dự báo.
Ví dụ:
Anh ấy từ khi tốt ngiệp đã rời Nhật 5
năm rồi vẫn chưa về
彼は卒業して日本を出ていったきり
、もう5年も帰ってこない。
Tôi đã từng gặp người đó một lần nhưng
rồi từ đó không gặp lại nữa
あの方とは一度お会いしたきり(で
)、その後、会っていません
25. ~いったい~(~一体): Hẳn là…
Giải thích:
Dùng khi muốn nhấn mạnh chất vấn đối
phương
Khi đi với mẫu
「一体。。。だろう」câu mang nghĩa
là không hiểu…tại sao, không biết…..
Ví dụ:
Không biết là anh ấy có còn sống không
nhỉ?
一体彼は生きているのだろうか。
Không phải ngày lễ mà đông người thế
này là sao nhỉ?
祝日でもないのに、この人の多さは
いったい何なのだ。
Không tài nào đoán được vậy điều gì sẽ
xảy ra
いったい全体何が起こったのか、さ
っぱり見当がつかない。
Không biết vậy thì hắn ta giờ này đang
làm gì và ở đâu nhỉ?
いったいあいつは今ごろどこで何を
しているのだろう。
26. ~ふり~(~振り): Giả vờ, giả bộ, bắt chước….
Ví dụ:
Anh ấy giả vờ khỏe nhưng thật ra đang bị
bệnh
元気そうなふりをしているが彼は病
気だ
Con vẹt bắt chước nói giống người
外国人のふりをする
Hôm qua anh ấy giả vờ như không thấ tôi
昨日彼は私に見えないふりです。
27. ~どうやら~: Hình như, giống như là, cuối cùng
Giải thích:
Thường sử dụng với hình
thức「どうやら+らいい/ようだ」
Thể hiện tình huống không biết rõ lắm
nhưng quan sát từ trạng thái sự việc thì
trông giống như là hay cuối cùng là
Ví dụ:
Cứ như đà này thì hình như hoa đào năm
nay sẽ nở sớm
この分でいくと、どうやら桜の開花
は早まりそうだ。
Người đi bộ qua đường kia giống như là
anh Tanaka
むこうから歩いて来るのは、どうや

ら田中さんのようだ。
Bằng cách này hay cách khác cuối cùng
rồi cũng tốt nghiệp được
どうやらこうやら卒業することがで
きました。
Vì làm gấp nên rồi tôi cũng kịp giờ
急いだのでどうやら間に合った。
28. ~おかげで~(お蔭で): Nhờ ~
Giải thích:
Được sử dụng khi có kết quả tốt cho lý
do, nguyên nhân thể hiện bởi ý nghĩa nhờ
có ân huệ, có sự trợ giúp.
Tuy nhiên đôi khi cũng sử dụng
「おかげで」bao gồm cả tâm trạng
trách móc, hờn giận.
Vế sau biểu hiện sự thật đươc xác định
hay sự thật đã xảy ra nên những biểu
hiện mang tính suy đoán, kỳ vọng, ý chí
như
「~つもりだ/~たい/~たろう」
v.v…không được sử dụng.
Ví dụ:
Anh khỏe không? Ơn trời mà tôi vẫn
khỏe
お元気ですか?おかげさまで、元気で

Nhờ bạn mà tôi đã được cứu thoát
あなたのおかげで助かりました。
Thiệt tình, ai ngờ nhờ cậy cậu tôi lại gặp
phải nhiều phiền toái, không phải thế
sao?
まったく、君に頼んだおかげでかえ
ってややこしいことになってしまっ
たじゃないか?
29. ~さらに~(~更に):Thêm nữa, hơn nữa
Giải thích:
Cách nói thể hiện tiến triển hơn hiện tại.
Biểu hiện từ trong văn viết, ngoài ra cũng
sử dụng từ nói lịch sự. Khi sử dụng cùng
với số lượng thì sẽ mang ý nghĩa là hơn
thế nữa.
Ví dụ:
Chúng tôi đã mất 5 tiếng để leo lên tới
căn chòi ở lưng chừng núi, rồi từ đó leo
lên đến định núi, chúng tôi phải mất hơn
2 tiếng nữa
途中の小屋まで5時間、それから頂上
まではさらに2時間かかった。
Thêm 5 khách hàng đã vô cửa hàng
さらに5人お各が店に入りました
Tòa nhà này cao nhưng tòa nhà kia còn
cao hơn nữa
あの建物は高いがあの建物はさらに
高い
30. ~すでに~(~既に): Đã, hoàn toàn
Giải thích:
Thể hiện hành động được thực hiện trong
quá khứ
Ví dụ:
Máy bay đó đã khởi hành mất rồi
その飛行機はすでに出発してしまっ
た。
Khi đến chổ đó thì nhà hàng đã đóng cửa
mất rồi
そのへ着いたときには,レストラン
はすでに閉まった
Cuốn sách này đã đọc xong rồi
あの本はすでに呼んでしまった。
31. ~つい~: Lỡ ~
Giải thích:
Dùng diễn tả ý nghĩa là sẽ không được
làm nhưng đã lỡ làm do không kìm chế
được bản thân
Thường sử dụng với mẫu câu
「Vてしまう」
Ví dụ:
Hôm nay có bài kiểm tra nhưng tôi lỡ
đến trễ
今日は試験があったつい遅くなって
しまった。
Tôi vốn đã bỏ thuốc nhưng khi có thuốc
trước mặt thì tôi lại thò tay muốn hút
タバコをやめたはずだが、目の前に
あると、つい手が出る
Cái bánh đó của em gái tôi nhưng tôi lỡ
ăn mất rồi
そのケーキの妹ですから、私につい
食べました
32. ~むしろ~: Trái lại, ngược lại
Giải thích:
Dùng để so sánh 2 sự việc, thể hiện ý
nghĩa bên nào có mức độ cao hơn
Ví dụ:
Cô ấy mà thân thiện à? Ngược lại rất khó
gần thì có
彼女は親切?むしろ割りに気難しい。
Tình hình kinh tế có tốt lên đâu, ngược
lại còn tệ đi ấy chứ
景気はよくなるどころか、むしろ悪
くなってきている。
Chú ý:
Ngoài ra còn dùng ở hình thức
「XよりもむしろY」diễn tả bên Y có
mức độ cao hơn
Về điểm này thì ngược lại học sinh biết
nhiều hơn giáo viên
この点については教師よりもむしろ
学生の方がよく知っている。
33. ~せえ~: Đến cả, thậm chí ~
Giải thích:
Lấy ví dụ cực đoan nhất để diễn tả tính
chất đương nhiên những vấn đề khác (ở
mức độ thấp hơn)
Ví dụ:
Những chuyện như thế thì ngay cả học
sinh tiểu học cũng biết
そんなことは小学生でさえ知ってる

Cuốn sách ấy rất hấp dẫn, hấp dẫn đến
mức tôi không muốn ngừng đọc phút
nào, ngay cả trong giờ cơm
その本はあまりにも面白くて、食事
の時間さえもったいないと思ったほ
どだった。
Chú ý:
Khi gắn さえvào các danh từ thì các trợ
từが ,を được tĩnh lược , còn các trợ từ
khác thì có thể giữ nguyên
Hồi đó, tôi túng đến nỗi, nói gì đến học
phí, ngay cả tiền nhà cũng không trả nổi
あのころは授業料どころか家賃さえ
はらえないほどまずしかった。
34.~になれる: Trở thành, trở nên
Ví dụ:
Vì ngày nào cũng học tiếng Nhật nên tôi
nghĩ sẽ trở nên giỏi tiếng Nhật
毎日日本語を勉強しているので日本
語が上手になれました
Cố ấy không có lực để trở thành giáo
viên được
彼女には教師になれるような力量は
ない
Chúng tôi có cùng chung sở thích nên
chắc chắn sẽ trở thành bạn thân với nhau.
わたしたちは趣味が同じのできっと
有人になれる。
35. ~にちがいない~ : Đúng là, chắc chắn là ~

Giải thích:
Dùng trong câu khẳng định về một sự
thật
Ví dụ:
Bức tranh đằng kia thật tuyệt. Chắc hẳn
giá cũng đắt
あそこにかかっている絵はすばらし
い。値段も高いにちがいない。
Cứ coi dáng vẻ u sầu của sinh viên mà
đoán, bài thi chắc hẳn là khó lắm
学生のゆううつそうな様子からする
と、試験は難しかったにちがいない
。 Cứ nhìn dáng vẻ hạnh phúc của của người ấy thì biết. Chắc hẳn đã nhận được tin vui
あの人の幸せそうな顔をごらんなさい。きっと知らなかったにちがいない。
36.~なかなか~:Mãi mà chưa, mãi mà không ~
Giải thích:
Diễn tả tình trạng sự việc bị kéo dài so với mong đợi
Ví dụ:
Mãi mà vẫn chưa ngủ được
なかなか寝ています。
Trái cây này mãi mà vẫn chưa chín
この果物はなかなか煮えない
Siêu thị mãi mà vẫn chưa mở cửa
スーパーはなかなか開かない。
Chú ý:
なかなか + khẳng định = Rất
Cái máy vi tính này rất tốt.
このコンピュータはなかなかがいい
です。
37. ~ために~: Vì ~
Giải thích:
Thể hiện lý do vì gì đó….. Nên….
Ví dụ:
Một hội nghị quốc tế sẽ được tổ chức v
hòa bình thế giới
世界平和のために国際会議が開かれ
る。
Tôi đã xếp hàng từ sáng đến tối để mua
được vé vào cửa
入場券を手に入れるために朝早くか
ら並んだ。
Tôi đã đi tắm hơi để giải tỏa sự mệt mỏ
疲れをいやすためにサウナへ行った
38. ~ず~: Không
(あきらめず)(止まず)(取れず
)(わからず)(せず)
Giải thích:
Được dùng trong văn nói, thể hiện ý
nghĩa phủ định và biểu đạt lý do, làm rõ
mối quan hệ nhân quả của vế trước và v
sau.
Chú ý:
Động từ sẽ chuyển thành
39. Dựa theo
Giải thích:
Dựa theo nguồn thông tin, tin tức để su
đoán và truyền đạt lại , vế sau của câu
thường sử
dụng「~そうだ」、「~ということ
だ」
Ví dụ:
Theo dự báo thời tiết thì ngày mai trời
mưa
天気予報によると、明日は雨が降る
そうです。
Theo dáng mây thì có lẽ ngày mai trời
đẹp

あの雲の様子によると、明日は多分
晴れるだろう。
Theo sự giải thích của cô ấy thì đây là
bánh do cô ấy tự làm
彼女の説明によると、これはケーキ
の作るということです。
40.~ようにする: Chắc chắn làm, cố làm
Giải thích:
Biểu thị ý nghĩa là quyết tâm, nổ lực, e
dè, để hướng đến tạo lập hành vi hay tình
huống
Ví dụ:
Thế nào tôi cũng sẽ tìm cách liên lạc
必ず連絡をとるようにする。
Chúng ta hãy cố gắng không ngủ dậy trễ
朝寝坊しないようにしよう。
Tôi đã nói lớn tiếng để những người ngồi
hàng ghế sau cũng có thể nghe được
後ろの席の人にも聞こえるように大
きな声で話した。
41. ~はじめる~(~始める):Sẽ bắt đầu
Giải thích:
Thể hiện sự bắt đầu của một sự việc nào
đó
Ví dụ:
Lá cây sẽ bắt đầu rụng vào mùa thu
秋には葉が散る始めです。
Bọn trẻ 6 tuổi sẽ vào lớp một
子供たちは6歳で小学校に行き始める
Nếu muốn giỏi tiếng Nhật thì phải học
nghêm túc
日本語が上手になりたいのなら、真
剣に習い始めるべきだ。
42.~ても~: Cho dù ~ cũng
Giải thích:
Vて+ても
Aい → く+ても
N/Aな+でも
Ví dụ:
Dù có bất tiện, thì loại máy này dùng
quen rồi, vẫn dễ dùng hơn
不便でも、慣れた機会のほうが使い
やすい。
Dù cho gió có lạnh đi nữa, tôi cũng
không sao
風が冷たくても平気だ
Dù cho không làm được bây giờ, thì cũng
không việc gì phải thất vọng cả
今すぐできなくても、がっかりする
必要はない
Cho dù cha mẹ có phản đối, tôi vẫn
không từ bỏ ý định kết hôn với anh ấy
たとえ両親に反対されても彼との結
婚はあきらめない
Dù không muốn cũng phải ăn
ほしきなくても、食べなけらばいけ
ない。
43.~として~: Xem như là, với tư cách là
Giải thích:
Dùng để nói rõ lập trường, danh nghĩa, tư
cách
Ví dụ:
Tôi đang học ở đại học này với tư cách là
lưu học sinh
留学生として、この大学で勉強して
いる。
Tôi đang học thư pháp như là một sở
thích
趣味として書道を勉強している。
Tiếp đãi Tổng thống như một quốc khách
大統領を国賓として待遇する

Đà Lạt từ xưa đến nay được xem là một
nơi nghỉ mát được ưa chuộng
Da
Latは古くから避暑地として人気があ
るところだ。
Anh ta được biết đến như là một nhà văn
nhiều hơn là một giáo sư đại học
彼は大学の教授としてより、むしろ
作家としてのほうがよく知られてい
る。
44.~ように~: Để ~
Giải thích:
Dùng để chỉ lời khuyên
Dùng để chỉ mục đích
Dùng để thỉnh cầu
Ví dụ:
Cầu mong mọi việc điều tốt đẹp
すべたがうまくいきますよう。
Cầu chúc một năm mới thật nhiều hạnh
phúc
新しい年が幸い多き年してあります
よう祈ております
Xin nhớ đừng bỏ quên đồ
忘れ物をしないようにしてください。
Trong giờ học xin đừng nói chuyện
授業中はおしゃべりしないように。
Tôi đã ghi chú cách đọc lên trên để ngay
cả trẻ em cũng đọc được
子供にも読めるよう名前にふりがな
をつけた
Chú ý:
Cả vế trước và vế sau đi với động từ
riêng biệt
Cũng có khi sử dụng lược bỏ trợ từ に
45.こそ:Chính vì
Giải thích:
Dùng để nhấn mạnh
Ví dụ:
Năm nay chính là lúc phải đọc xong cuốn
“Truyện Genji”
今年こそ「源氏物語」を終わりまで
読むぞ。
Hành động ấy chứng tỏ anh ấy là người
chúng ta kỳ vọng
それでこそわれわれが見こんだとお
りの人物だ。
Nhờ anh giúp đỡ cho
よろしくお願いします
Chính tôi mới là người phải nhờ anh giúp
đỡ
こちらこそよろしく。
46.~ないうちに~: trước khi
Giải thích:
Trước khi….làm việc gì đó trong trạng
thái hiện tại (trước khi hiện tại đó thay
đổi)
Ví dụ:
Ta đi mua đồ thôi, kẻo trời tối
暗くならないうちに買い物に行って
こよう。
Tôi đã nhanh chóng cất giấu món quà
trước khi mẹ về
お母さんが帰ってこないうちに急い
でプレゼントを隠した。
Nhà hàng xóm đã dọn đi lúc nào tôi
không biết
知らないうちに隣は引っ越していた
47. ~どうしても~: Dù thế nào cũng, nhất định ~
Giải thích:
Ví dụ:
Kỳ nghĩ lần tới dù thế nào tôi cũng muốn
đi Hokkaido

次に休みにはどしても北海道へ行き
たい。
Dù thế nào cũng phải cố gắng hết sức
どうしてもできるだけ。
Dù thế nào cũng muốn ở bên cạnh gia
đình
どうしても家族の側にいたい。
48. ~がち~: Có khuynh hướng, thường là ~
Giải thích:
Dùng để biểu đạt ý nghĩa có khuynh
hướng, thường xảy ra…và sự việc trình
bày thường có khuynh hướng không tốt.
Ví dụ:
Nhà văn đó nói rằng mấy năm nay
thường bệnh, nên mãi mà chưa làm được
một việc gì đó tầm cỡ
その作家は、ここ数年病気がちでな
かなかまとまった仕事ができないと
言っている。
Dạo này thời tiết bất thường, hay âm u
kéo dài, nên giặt đồ không khô được,
phiền thật
このところ、はっきりしない雲りが
ちの天気が続いているので、洗濯も
のが干せなくて困る。
Đồ ngọt thì ta thường vô tình ăn quá
mức, nên trong lúc ăn kiêng chúng ta
phải cẩn thận
甘い物はついつい食べ過ぎてしまい
がちなので、ダイエット中は気をつ
けましょう
Chú ý:
Giống với mẫu câu「~嫌いがある」
49.~せいぜい~(~精々): Tối
đa, không hơn được, nhiều nhất có thể ~
Giải thích:
Ví dụ:
Lương của tôi quá thấp, gắng lắm cũn
chỉ vừa đủ để sống một mình mà thôi
給料が安くて、一人で暮らすのが
いぜいだ。
Vì là một công ty bận rộn, nên tuy là c
năm nhưng cũng chỉ nghỉ tối đa có 3
ngày.
忙しい会社で、年末でもせいぜい
日くらいしか休めません。
Những điều tôi nhớ lại khi nghe nhắc
quê cũ, có lẽ nhiều lắm cũng chỉ là lễ
mùa thu.
ふるさとと言われて思い出すこと
いえばせいぜい秋祭りくらいです
50.~にかぎる~(~に限る): Chỉ có, chỉ giới hạn ở, tốt nhất
Giải thích:
Thường sử sụng vớiなら ,たら ở vế
trước
Ví dụ:
Những lúc mệt mỏi thì đi tắm suối nư
nóng là tuyệt nhất
疲れた時は温泉に行くにかぎねる
Nếu đi du lịch ở Châu Âu thì đi xe điệ
là tốt nhất. Vì vừa rẻ vừa thoải mái
ヨーロッパを旅行するなら電車に
るよ。安くて快適だしね。
Mùa hè thì kem là nhất
夏はクリームにかぎる。
51.~とともに~: Cùng với, đi với, càng….càng
Giải thích:
Vる/Aい/N+とともに
Aな → である + とともに
N → である + とともに

Ví dụ:
Tôi đang ra sức làm việc cùng với bạn bè
仲間とともに作業に励んでいる
Càng già thì trí nhớ càng suy kém
年をとるとともに記憶力が衰えてき
た C
ũng có khi xảy ra động đất thì sóng
thần cũng phát sinh
地震の発生とともに津波が発生する
ことがある。
52.~たび(に): Mỗi khi, mỗi dịp, mỗi lần
Giải thích:
Dùng để diễn đạt một việc làm lúc nào
cũng giống nhau
Ví dụ:
Cứ mỗi lần đi khám sức khỏe, tôi lại bị
phán là quá mập
健康診断のたびに、太りすぎだと言
われる。
Mỗi lần đi công tác, thế nào ba tôi cũng
lại mua về một món quà đặc sản
父は出張のたびにかならずその土地
の土産を買ってくる
Mỗi lần nhìn tấm ảnh này là một lần nhớ
lại chuyện xưa
この写真を見るたびに昔を思い出す
Cứ mỗi lần leo núi lại bị mắc mưa
山に行くたびに雨に降られる。

53.~にすぎない~(~過ぎない) Chỉ là, không hơn
Giải thích:
V普通形/N+にすぎない
Ví dụ:
Ông ấy không phải là chính trị gia, ông
ấy chẳng qua chỉ là một quan chức mà
thôi
彼は政治家ではなく、たんなる官僚
に過ぎない。
Tôi chẳng qua chỉ chọc ghẹo một tí thôi

からかったに過ぎないのに。
Tôi chẳng qua chỉ là một nhân viên văn
phòng mà thôi.
私は事務員に過ぎませんので。
54.~おいて~(~於いて): Ở, tại, trong ( thời điểm, thời gian)
Giải thích:
N+おいて
Ví dụ:
Ngày nay điện thoại di động là vật không
thể thiếu được
現代においては、携帯電話は
不可欠なものである。
Đó là ngày hạnh phúc nhất của đời tôi
それは私の人生において幸運な日です。
55.~げ~: Vẻ ~
Giải thích:
Chỉ trạng thái cảm nhận được về tâm
trạng của một người
Ví dụ:
Tôi để ý cái dáng vẻ của anh ấy như có
chứa một ẩn tình nào đó
彼のそのいわくありげな様子が私に
は気になった。
Có một âm hưởng đau buồn trong tiếng
“vậy à” ấy
「そうですか」というその声には悲
しげな響きがあった
56.~つもりで~ : Có ý định (thể hiện ý chí)
Giải thích:
Vる/Vない+つもりで
Ví dụ:
Cô ấy đã kiên trì chờ đợi, với ý định là sẽ
kết hôn với anh ta
彼女は彼と結婚するつもりでずっと
待っていた
Tôi đã cố gắng luyện tập với ý định nhất
quyết không thua trong trận đấu này
今回の試合には絶対負けないつもり
で練習に励んで来た。
57. ~うちに~: Trong lúc ~
Giải thích:
Khi có gì đó đang / chưa xảy ra
Đang có gì xảy ra
Ví dụ:
Mình hãy làm bài tập nội trong buổi sáng
朝のうちに宿題をすませよう。
Tôi đã chạy bộ buổi sáng trong lúc trời
còn mát
朝のすずしいうちにジョギングに行
った。
Cô ấy đỏ mặt lên trong khi nói chuyện
彼女は話しているうちに顔が真っ赤
になった。
58. ~える~(得る)Có thể ~/ Trong
phạm vi có thể~

Giải thích:
V-ます(ます)+える
Ví dụ:

Cũng có thể có khả năng vào thế kỉ 21
con người sẽ sống trên mặt trăng
21世紀には人が月で生活することも
ありえるかもしれない。
Đây là một việc mà với sức lực của một
mình tôi thì không thể hoàn thành được
私一人の力ではとてもなしえないこ
とでした。
59.~たとたん(に): Ngay sau đó
Giải thích:
Diễn tả tình trạng sau khi hành động, sự
thay đổi xảy ra trước đó thì liền ngay sau
đó thì hành động hay sự thay đổi khác lại
xảy ra tiếp
Do thể hiện sự ngạc nhiên và cảm giác
bất ngờ, ngoài dự tính nên vế sau của câu
không thể hiện hành động hay ý chí,
mệnh lệnh của người nói
Ví dụ:
Anh ta đã tỏ thái độ kêu căng ngay sau
khi nổi tiếng
有名になったとたんに、彼は横柄な
態度をとるようになった。
Ngay sau khi vang lên hồi chuông báo
hết giờ làm bài thi, phòng học đã ồn ào
hẳn lên
試験終了のベルが鳴ったとたんに教
室が騒がしくなった。
Vừa bước vào mùa hè là trời trở nên
nóng
夏に入ったとたん、暑くなった。
Chú ý:
Trường hợp vế sau diễn tả hành động ý
chí (có ý định, mục đích) của người nói
thì không sử dụng mẫu câu này, mà phải
sử dụng「とすぐに/やいなや」
Về đến nhà là tôi tắm ngay
私は家に帰るとすぐにお風呂に入っ
た。
60. ~ばかりに: Chỉ vì ~
Giải thích:
Diễn tả cái gì đó là nguyên nhân dẫn đến
kết quả không tốt. Thể hiện tâm trạng bấ
mãn, hối tiếc
Ví dụ:
Chỉ vì không có việc làm mà tôi bị bạn
bè khinh thường
働きがないばかり、友達に馬鹿にさ
れている。
Chỉ vì tin lời anh ta mà tôi bị ra nông nỗ
như thế này
彼の言葉を信じたばかりにひどい眼
にあった。
Chỉ tại lỡ nói là có máy vi tính, nên tôi
lâm vào tình cảnh bị bắt làm cả những
việc không phải của mình
コンピュータを持っていると言った
ばかりに、よけいな仕事まで押し付
けられる羽目になってしまった。
61.~たび(に): Mỗi lần
Giải thích:
Diễn đạt khi làm gì đó thì luôn luôn là
như vậy, khi làm gì đó thì mỗi lần mỗi
lần điều trở nên như nhau.
Ví dụ:
Cứ mỗi lần gặp là thấy cô ta mang một
loại kính khác
彼女は会うたびに違うメガネをかけ
ている
Mỗi lần về thăm quê là lại thấy quê nhà
đổi khác, những cảnh vật êm đềm của
ngày xưa cũng đang ngày một mất đi
古さとは帰るたびに変わっていって
、昔ののどかな風景がだんだんなく
なっていく。

62.~だけに~: Vì ~
Giải thích:
Diễn tả tâm trạng vì có lý do nên
càng…….
Diễn tả vì có lý do…….trên mức bình
thường………..
Ví dụ:
Hình như chính vì hãy còn trẻ, nên có
thức suốt đêm họ cũng không hề hấn gì.
かれらは若いだけに徹夜をしても平
気なようだ。
Chính vì là một cô giáo dạy môn trà đạo
nên cô ấy lời lẽ rất tao nhã
お茶の先生だけに言葉遣いが上品だ

Chính vì hiện đang làm công tác giảng
dạy nên anh rất rành chuyện thi cử
彼は現職の教師だけに受験について
は詳しい。
63.~だけあって: Quả đúng là,
tương xứng với

Giải thích:
Dùng khi đánh giá tốt, theo đúng như
mong đợi. Biểu đạt mối quan hệ nhân
quả
Ví dụ:
Quả đúng là đắt, cái xe này đẹp quá
高かっただけあって、この車はきれ
い。
Quả đúng là Nhật Bản, kinh tế phát triển
thật
さすが、日本だけあって、経済が発
展する
Mai quả đúng là người từng du học ở
Nhật Bản 4 năm, tiếng Nhật rất giỏi.
マイさんは4年間日本に留学していた
だけあって、日本語が上手だ。
Giải thích:
Diễn tả chuyện xấu, chuyện không ma
Ví dụ:
Tôi đã nhận lại bài tập đầy lỗi sai
間違いだらけの答案が返ってきた。
Anh ta nợ ngập đầu
彼は借金だらけだ。
Đứa bé bước vào phòng với đôi chân đ
bùn
子供は泥だらけの足で部屋に上がっ
てきた。
64.~っけ: Nhớ không lầm là
….đúng không?

Giải thích:
Dùng trong văn nói, dùng để xác nhận
Ví dụ:
Hôm nay là tháng mấy nhỉ?
今日は何月だっけ?
Hình như đã gửi thư rồi, đúng không?
もう手紙出したっけ?
Hình như người kia là chị Mai đúng
không?
あの人、マイさんだっけ?
Ngày mai hình như thầy giáo cũng đến
nữa đúng không?
明日先生も来るんだっけ。
65.~っこない: Tuyệt đối không
Giải thích:
っこない: tuyệt đối không ~, chắc chắ
không ~
Ví dụ:
Mỗi ngày học ít nhất là 5 tiếng
毎日5時間は勉強しなさい。
Chuyện đó, làm không được đâu
そんなこと、できっこないよ。
Bạn có hỏi anh ta bao nhiêu đi nữa, an
ta cũng không nói thật đâu.

いくら彼に聞いても、本当のことな
んか言いっこないよ。
Những người như anh Yamaguchi có nhờ
cũng không có chuyện làm giúp cho đâu
山口さんたんか、頼んだってやって
くれっこないよ。
Chú ý:
Thường dùng trong hội thoại
Thể hiện sự phán đoán mang tính chủ
quan của người nói
66.~っぱい: Thấy như là ~
Giải thích:
Cảm thấy như là, thấy như là
Dễ làm
Ví dụ:
Gã đàn ông mặc đồ gần như là màu trắng
男は白っぱい服を着ていた。
Tôi thật là khổ sở vì người đó có tính hay
quên
あの人は忘れっぱくて困る
Thứ sữa bò này loãng như nước lã, dở
quá
この牛乳水っぱくてまずいよ。
30 tuổi rồi mà còn giận những chuyện
như vậy, thật là giống con nít quá đi
30にもなって、そんなことで怒るな
んて子供っぱいね。
Chú ý:
Chỉ dùng với thể Nっぱい và
Aいっぱい
Dùng để nói đặc tính của sự vật
Thường không có sự lặp đi, lặp lại nhiều
lần
Dùng để nói những việc không tốt
Chỉ cùng với thể V-ますっぱい
67.~ついでに: Nhân tiện ~
Giải thích:
Diễn tả tình trạng khi làm gì đó, nếu
cùng làm thì sẽ thuận tiện
Ví dụ:
Tôi đã tới thư viện mượn sách. Tiện thể
thử ghé qua chỗ của người bạn sống gần
đó.
図書館へ本を借りに行った。ついで
に、近くに住んでいる友達のところ
へ行ってみた。
Nhân tiện sửa máy giặt tôi đã nhờ sửa lại
tay nắm cửa
洗濯機を直すついでに、ドアの取っ
手も直してもらった。
Anh tôi đã đến gặp tôi tại chỗ làm việc,
bảo là nhân tiện đi công tác.
兄は出張のついでだといって、私の
仕事場へ会いに来た。
Chú ý:
Lúc làm việc gì đó, lợi dụng cơ hội đó
làm việc khác.
68.~つつ: Trong khi ~
Giải thích:
Đang, trong khi
Khi người nói có tâm trạng phản tỉnh, hối
hận, thú thật.
Ví dụ:
Anh ta vừa nói ” Mùa xuân cũng đã kết
thúc rồi nhỉ” vừa đưa mắt nhìn ra vườn
彼は、「春ももう終わりですね」と
言いつつ、庭へ目をやった。
Yoshiko chìm đắm trong suy tư khi ngắm
nhìn mặt biển xanh, phẳng lặng
静かな青い海を眺めつつ、良子は物
思いにふけっていた。
Chú ý:
Chỉ dùng với thế V-ます形つつ
Dùng nhiều trong viết, do cách nói hơi
cứng
Ý nghĩa giống với~ながら

れないんだ。
Ở công ty của tôi, nếu không được phép
của giám độc thì không được làm gì cả
わが会社では、社長の許可をもらっ
てからでなければ何もできない。
Chỉ sau 1h trưa tôi mới có thể có mặt tại
cuộc hợp được
1時間からでなければ会議に出席でき
ない。
Chú ý:
Câu sau luôn mang ý phủ định
69.~てしかたがない(~て仕方が
ない): Không thể chịu được
Giải thích:
Diễn tả không thể chịu được, không biết
làm sao, quá ~ (không kiểm soát được)
Ví dụ:
Từ khi gặp nhau ở công viên, tự nhiên tôi
thấy nhớ cô ấy không thể chịu được
公園で出会って以来、彼女のことが
気になってしかたがない
Mỗi lần xem phim này tôi đều không kìm
chế được nước mắt
この映画はみるたびに、涙が出て仕
方がない。
Ngày nào cũng bận ơi là bận
毎日忙しくてしかたがない
Thi đậu, vui ơi là vui
試験に合格したので、うれしくてし
かたがない。
Chú ý:
Chủ ngữ giới hạn ở ngôi thứ nhất
Giống với mẫu てたまらない
70.~てたまらない~: Rất…
Giải thích:
Vô cùng ~ (không thể kìm nén được)
Ví dụ:
Em trai tôi có vẻ rất tức tối vì để thua
弟は試合に負けたのがくやしくてた
まらないようです。
Tôi làm mất chiếc nhẫn mới mua, tiếc ơi
là tiếc
買ったばかりの指輪をなくしてしま
って、残念でたまらない。
Tôi rất lo lắng cho cha mẹ đang sống ở
quê
田舎に住んでいるの両親のことが心
配でたまらない。
Chú ý:
Chủ ngữ giới hạn ở ngôi thứ nhất
Giống với
mẫu~てしかたがない/~てしよう
がない
71.~でさえ~: Đến cả
Giải thích:
Lấy một ví dụ cực đoan và kết luận

những cái khác (ở mức thấp hơn) là
đương nhiên
Ví dụ:
Đến cả giáo viên cũng không hiểu thì
ngay cả tôi cũng xin chịu
先生でさえ分からないのだから、私
には無理でしょう。
Những chuyện như thế thì ngay cả học
sinh tiểu học cũng biết
そんなことは小学生でさえ知ってる
よ。
Chú ý:
Có thể dùng ở dạng
Hồi đó, tôi túng đến nỗi, nói gì đến tiền
học, ngay cả tiền nhà cũng không trả nổi
あのころは授業料どころか家賃さえ
はらえないほどまずしかった。
72.~てならない~: Hết sức, vô
cùng, chịu không nổi

Giải thích:
Diễn tả trạng thái có một tình cảm, cảm
giác nào đó tự nhiên nảy sinh ra mà
không kiểm soát được.
Phần nhiều đó là những trường hợp diễn
tả việc kiềm chế một trạng thái dù có
muốn kiềm chế cũng không kiềm chế
được, do vậy mức độ tình cảm cũng rất
cao.
Ví dụ:
Lo ơi là lo, không biết tương lai sẽ ra
sao?
将来がどうなるか、不安でならない

Khi còn nhỏ tôi ghét ăn cà rốt vô cùng
子供のころニンジンを食べるのがい
やでならなかった。
Tôi lo cho kết quả bài thi anh văn hôm
qua hết sức
昨日の英語の試験の結果が気になっ
てならない。
73.~ということだ~(~という事
だ): Nghe thấy nói là…
Giải thích:
Cách nói truyền đạt lại nguyên nội dung
đã nghe. Thường liên kết với mẫu câu thể
hiện mệnh lệnh, ý chí, suy đoán, nghiêm
cấm, v.v…
Ví dụ:
Nghe nói sắp tới anh Yamada sẽ nghĩ
làm để đi du học
山田さんは近く会社をやめて留学刷
るということだ。
Nghe nói hạn chót tuyển mộ là cuối
tháng 9, cho nên nếu anh muốn ứng
tuyển thì nhanh lên
募集のしめきりは9月末(だ)という
ことだから、応募するのなら急いだ
ほうがいい。
Nghe nói là chiều nay trời sẽ mưa
午後は雨が降るということです。
74.~というものだ~: Nhằm, có
nội dung
Giải thích:
Dùng để giải thích nội dung, chức năng
của một cái gì đó
Ví dụ:
“hộp thời gian” được thiết kế lần này
nhằm gửi đến cho con người 200 năm
sau thông điệp của thế kỉ 20
今回い作られたタイムカプセルは200
年先の人々に20世紀からのメッセー
ジを送るというものだ。
Điều kiện giao dịch mà đối tác đưa ra có
nội dung là họ sẽ trao 25% lợi nhuận
先方から提示された取引の条件は、
利益の25パーセントを渡すというだ

った。
75. ~というものでもない~:
Không thể nói hết là…, không thể nói

rằng…
Giải thích:
Ví dụ:
Một chiếc xe, có lẽ không phải chỉ cần
chạy cho nhanh là được
速ければそれだけでいい車だという
ものでもないだろう。
Đâu phải cứ tốt nghiệp một trường đại
học nổi tiếng là sẽ sống hạnh phúc
有名な大学を卒業したからといって
、それで幸せになれるというもので
もない。
Con người, đâu phải cứ có tự do là muốn
làm gì thì làm
人には自由があるからといって、何
をしてもよいというものでもない。
76.~というより~: Hơn là nói….
Giải thích:
Dùng để diễn tả ý nghĩa hơn là ~, nhưng
cái nói đằng sau mới là thích đáng hơn.
Thường dùng đi kèm với
Ví dụ:
Quyển truyện tranh này là một tác phẩm
được viết cho người lớn hơn là dành cho
trẻ con
この絵本は、子供向けというより、
むしろ、大人のために書かれたよう
な作品だ。
Nên nói rằng người đó ăn nói không suy
nghĩ đúng hơn là vô lễ
あの人は、失礼というより、無神経
なのだ。
Anh An giống nhân viên ngân hàng hơn
là giáo viên
アンさんは、学校の先生というより
、銀行員のようだ。
77.~といえば/~というと~:
Nói về ~

Giải thích:
Từ một chủ đề nhớ ra, liên tưởng đến
Ví dụ:
Nói đến Việt Nam thì nghĩ ngay đến “áo
dài” và “phở”
ベトナムというと、すぐ”áo dài” と
“phở”
Nói đến anh Kawaguchi tơi mới nhơ,
chẳng biết dạo này anh đi đâu mà chẳng
thấy tăm hơi gì cả?
川口さんといえば、どこへいったの
か、姿が見えませんね。
Nói đến Hokkaido là tôi nhớ đến những
thảo nguyên rộng lớn và những đàn bò
北海道というと、広い草原や牛の群
れを思い出す
78. ~といったら~: Nói đến~
Giải thích:
Dùng để nói về cảm xúc thán phục, ngạc
nhiên, ngoài mong đợi (cả tiêu cực và
tích cực)
Ví dụ:
Nhiệt độ là 45oC, nói đến cái nóng đó
đến nỗi không thể diễn đạt được bằng lời
気温は45度、その暑さといったら、
言葉にできないほどでした。
Nói đến nỗi buồn khi chia tay với người
yêu thì buồn muốn khóc
恋人と別れた時の寂しさといったら
、泣きたいぐらいだった
Nói đến động đất thì thật là đáng sợ
地震といったら、おそころしかった


  1. .~といっても(~と言っても)
    Dù nói là…..nhưng
    Giải thích:
    Diễn tả thực tế so với điều được nghĩ từ
    đó khác nhau.
    Ví dụ:
    Nói là tuyết rơi, nhưng cũng chỉ rơi có
    một xíu thôi, rồi tan ngay
    雪が降ったといっても、ほんの少し
    で、すぐ消えてしまいました。
    Nói là biết múa điệu múa Nhật Bản
    nhưng thực ra cũng chỉ ở mức múa để
    chơi mà thôi
    日本舞踊ができるといっても、ほん
    のお遊び程度です。
    Nói là về quê nhưng độ một tuần tôi sẽ
    lên
    田舎へ帰るといっても、一週間程度
    で、すぐまた帰って来ます。
    80.~としたら~: Nếu…
    Giải thích:
    Diễn tả một hay nhiều giả định
    Ví dụ:
    Nếu mà xây nhà thì tôi muốn xây một
    căn nhà lớn
    家を建てるとしたら、大きい家がい
    い。
    Nếu mà phải chịu trách nhiệm thì không
    phải là tôi mà là bạn đó
    責任があるとしたら、私ではなくあ
    なたの方です。
    Nếu mà trúng số thì tôi sẽ mua xe hơi
    もし宝くじがあたったとしたら、車
    を買おう
    81. ~とともに~: Cùng với…, đi
    kèm với…, càng….càng

    Giải thích:
    Ví dụ:
    Tôi đang ra sức làm việc cùng với bạn bè
    仲間とともに作業に励んでいる
    Tôi đã sống một cuộc đời hạnh phúc với
    gia đình mình
    家族とともに幸せな人生を歩んでき

    Càng già thì mắt càng kém
    年をとるとともに目が悪かった。
    Điện ảnh đã suy thoái cùng với việc phổ
    cập ti vi
    テレビの普及とともに、映画は衰退
    した。
    82.~ないことには~: nếu
    không…..

    Giải thích:
    Vế sau là câu mang ý phủ định
    Ví dụ:
    Nếu thầy chưa đến thì chưa thể bắt đầu
    được
    先生が来ないことにはクラスははじ
    まらない。
    Nếu không có từ điển tốt thì việc học
    ngoại ngữ sẽ không có kết quả tốt
    いい辞書を手にいれないことには外
    国語の勉強はうまくいかない。
    83.~ながら(も): ấy thế mà ~,
    tuy nhiên ~

    Giải thích:
    Cách biểu hiện sự đối ngược, trái với suy
    nghĩ thông thường, trái với tưởng tượng.
    Chủ ngữ của vế trước và vế sau là giống
    nhau.
    Ví dụ:
    Thật tiếc, nhưng lễ cưới tôi không thể tới
    dự được
    残念ながら、結婚式には出席できま

せん。
Tuy chậm, nhưng công việc vẫn đang
từng bước phát triển
ゆっくりながらも作業は少しずつ進
んでいる。
Tuy hẹp nhưng cuối cùng tôi cũng có căn
nhà cho mình
狭いながらもようやく自分の持ち家
を手に入れることができた。
84.~など/なんか/なんて~: Cỡ
như, đến như, chẳng hạn như…..

Giải thích:
Dùng để khi muốn nêu lên một ví dụ để
muốn làm nhẹ, đánh giả thấp
Dùng khi nói mang tính phủ định, hoặc
coi nhẹ một thứ là không quan trọng lắm
Ví dụ:
Có cái gì ăn không?
なんか食べるものない?
Chuyện điên rồ như vậy ai mà tin
そんな馬鹿げた話なんて、誰も信じ
ませんよ。
Tôi làm thêm những việc như bồi bàn
hay rửa chén chẳng hạn để dành tiền
đóng học phí
ウィイトレや皿洗いなどのアルバイト
をして学費を貯めた
85.~にあって~: vì…..
Giải thích:
Thể hiện ý nghĩa dực theo tình huống đã
được đề cập ở đó…..
Ví dụ:
Mẹ tôi, đã nằm trên giường bệnh mà vẫn
còn lo nghĩ tới các con
母は病床にあって、なおも子供たち
のことを気にかけている。
Ở một miền đất lạnh lẽo khắc nghiệt như
thế này, hẳn là rau tươi hiếm khi được
dọn lên bàn
こんな厳寒の地にあって、新鮮な野
菜が食卓に上がるなど、滅多にない
ことだ。
86.~において~: Ở, trong, tại….
Giải thích:
Chỉ tình huống, chỉ phạm vi
Ví dụ:
Trong tình hình lúc đó, phản đối chiến
tranh là một hành động cần rất nhiều can
đảm.
当時の状況において戦争反対を訴え
るのは限るなく勇気のいることだっ
た。
Trong hôi vật lý học Nhật Bản thì không
có ai xuất hiện bên phải của anh ấy
(không có ai xuất sắc hơn anh ấy)
日本の物理学会において、彼の右に
出る者(=彼より優れている者)は
いない。

87..~におうじて(~に応じて):
Tùy theo, dựa theo

Giải thích:
Phụ thuộc vào…, tùy theo…., biểu thị sự
việc sau thay đổi tùy thuộc vào sự thay
đổi đằng trước
Ví dụ:
Gia giảm sản lượng với tình hình bán ra
売行きにおうじて生産量を加減する

Thay đổi chiến pháp thích ứng với tình
huống
状況に応じて戦法を変える
Chọn cách đánh phù hợp với tình huống
状況に応じて戦法をとる。
88.~における~ : Tại , trong , ở……
Giải thích:
Chỉ địa điểm thời gian và dùng để bổ
nghĩa cho danh từ
Ví dụ:
Tôi xin tạ lỗi vì những lỗi lầm trong quá
khứ
過去における過ちを謝罪する。
Những công lao của tôi trong lúc tại chức
đã được công nhận
在職中における功労が認められた。
Nhà trường cấm sử dụng tiếng mẹ đẻ
trong nhà trường
学校における母語の使用か禁止され
た。
89..~にかかわらず~: Bất chấp…,
không liên quan….

Giải thích:
Dùng để biểu thị không có vấn đề sai trái
đó, không liên quan đến sai trái đó, danh
từ hình thành như thời tiết, giới tính, tuổi
tác.
Ví dụ:
Tôi nhất quyết tiến hành trận đấu bất kể
trời tốt hay trời mưa
試合は晴雨にかかわらず決行する。
Câu lạc bộ này không phân biệt tuổi tác
hoặc địa vị xã hội, bất cứ ai cũng có thể
tham gia.
このクラブ年齢や社会的地位にかか
わらず、どなたでも参加できます、
Cho dù thành công hay không, tôi cho
rằng ý nghĩa nằm trong sự nỗ lực
成功するしないにかかわらず、努力
することに意義があると思う。
90.~にかわって~: Thay cho ~
Giải thích:
Thay thế cho, thay mặt cho ai đó
Ví dụ:
Vào thế kỷ 21, thay thế cho các nước
trước đây, có lẽ là các nước châu Á sẽ
lãnh đạo thế giới
21世紀には、これまでの先進諸国に
代わって、アジア諸国が世界をリー
ドするようになるのではないだろう
か。
Tôi sẽ chào khách thay cho giám đốc
社長にかわって、私があいさつしま

Cha tôi đã tham dự thay cho mẹ tôi
母に代わって、父が出席した。
91.~にかんする/~にかんして :Liên quan đến
Giải thích:
Liên quan đến việc….
Ví dụ:
Tôi có điều muốn hỏi liên quan đến vấn
đề đó
その問題にかんして質問したいこと
がある。

Kiến thức về vi tính của anh ấy rất khá
コンピュータに関する彼の知識は相
当なものだ
Kẻ làm trò chọc phá này nhất định là anh
ta
こんないたずらをするのはあいつに
決まっている。
92.~にしたがって~: Cùng
với…, dựa theo….

Giải thích:
Cùng với… Nếu có một việc nào đó thay
đổi thì sẽ có một việc khác cùng thay đổi
với việc đó. Cả vế trước và vế sau đều có
những từ thể hiện sự thay đổi như
増える、減る、広がる、~くなる、
~になる、~てくる。 v.v… Sử dụng
trong trường hợp thể hiện sự thay đổi có
tính liên tục ( không sử dụng trong
trường hợp chỉ thay đổi một lần)
Ví dụ:
Hãy hành động dự theo chỉ thị của người
hướng dẫn
引率者の指示にしたがって行動して
ください。
Người ta đã hành lễ theo nghi thức xưa
しきたりにしたがって式をとり行っ
た。
Tôi đã làm điều sai trái theo lệnh của cấp
trên
上司の命令にしたがって不正を働い
た。
93.~にしろ~: Dẫu là….
Giải thích:
Biểu hiện điều kiện giả định nghịch tiếp :
Dù cho..nhưng vẫn
Ví dụ:
Dẫu rằng có thất bại thì vẫn cứ làm
失敗するにしろやるだけのことはや
る。
Cho dù thông qua phương án nào đi nữa,
thì cũng cần giải thích đầy đủ cho các
thành viên
どちらの案を採用するにしろ、メン
バーには十分な説明をする必要があ
る。
94.~にすぎない: Chỉ …
Giải thích:
Chỉ cỡ…, không nhiều hơn….
Ví dụ:
Chuyện ấy tôi không biết là có đúng
không, chẳng qua tôi chỉ nêu lên làm vì
dụ mà thôi
それが本当にあるかどうかは知りま
せん。例として言っているに過ぎな
いんです。
Tôi không ngờ lại bị la như thế, tôi chỉ
muốn ghẹo chọc một tí thôi mà
そんなに怒られるとは思ってもみな
かった。からかったに過ぎないのに

95. .~にたいして~: Đối với….
Giải thích:
Dùng để chỉ đối tượng, đối với vấn đề gì
đó thì…..
Ví dụ:
Anh ta đã công kích dữ dội lời nói của tôi
私の発言にたいして彼は猛烈に攻撃
を加えてきた
Nó không trả lời gì cho câu hỏi của tôi
私の質問にたいして何も答えてくれ
なかった。
Đối với phụ nữ, anh ta luôn hướng dẫn
một cách ân cần
彼は女性にたいしては親切に指導し

96.~について~: Về việc…
Giải thích:
Biểu thị ý nghĩa liên quan đến vấn đề gì
đó
Ví dụ:
Tôi đang tìm hiểu về các sinh hoạt ở
nông thôn
農村の生活様式について調べている
Về điểm đó, tôi hoàn toàn không thể tán
thành
その点については全面的に賛成はで
きない。
Tôi sẽ tìm hiểu tường tận về nguyên nhân
tai nạn
事故の原因について究明する。
97.~にとって~: Cùng với
Giải thích:
Danh từ dùng ỡ mẫu câu này là danh từ
chỉ người
Ví dụ:
Đối với anh ấy việc tu sửa như thế này
cũng dễ thôi
彼にとってこんな修理は何でもない
ことです。
Đối với tôi gia đình là số một
私にとって一番が家族です。
Điều này là quan trọng đối với anh ấy
それは彼にとって重大です。
98.~にともなって(~に伴った)
Cùng với…, càng…càng.
Giải thích:
Được dùng trong văn viết
Theo với đà tăng nhiệt độ, độ ẩm cũng
tăng lên và ngày càng trở nên oi bức
気温の上昇に伴って湿度も上がり蒸
し暑くなってきた
Cùng với đà tăng về số lượng chất lượng
học sinh cũng trở nên đa dạng
学生数が増えるのに伴って、学生の
質も多様化してきた。
Cùng với động đất thì thường có sóng
thần
地震に伴って津波が発生ことが多い

99.~にはんして~(~に反して)
Trái với…
Giải thích:
Diễn tả ý trái ngược với.., tương phản với
mong muốn, kỳ vọng
Ví dụ:
Trái với dự đoán hồi đầu năm, năm nay

thời tiết không thuận lợi
年初の予測に反して、今年は天候不
順の年となった。
Trái với dự đoán, nghe nói kỳ thi năm
nay không khó đến mức ấy
予想に反して、今年の試験はそれほ
ど難しくはなかったそうだ。
Trái với mong mỏi của những người
xung quanh, kết cục họ đã không lấy
nhau
周囲の期待にはんして、彼らは結局
結婚しなかった。
100.~にわたる/~にわたって(~
に渡る/~に渡って) : Suốt, trải suốt,
trải khắp
Giải thích:
Nにわたるbổ nghĩa cho danh từ
Đi sau thường là từ chỉ thời gian , số lần,
phạm vi của một nới chốn , dùng để diễn
tả quy mô của một việc gì đó
Ví dụ:
Qua nhiều lần thảo luận, cuối cùng họ đã
hòa giải
話し合いは数回にわたり、最終的に
は和解して。
Nhóm nghiên cứu này đã điều tra sự ô
nhiễm nước trong suốt 10 năm qua
この研究グループは水質汚染の調査
を10年にわたってつづけてきた。
Chú ý:
Theo sau thường là những động từ như
「行う/続ける/訪する」
Anh ấy đã tới thị trấn này nhiều lần, và
đã thảo luận với cư dân địa phương về
việc xây dựng đập nước
彼はこの町を数回にわたって訪れ、
グム建設についての住民との話し合
いをおこなっている。
Dùng trong phong cách nghiêm trang
mang tính văn viết
101. ~はともかく~ : Để sau, khoan
bàn

Giải thích:
Diễn tả ý nghĩa “rút đối tượng đó ra khỏi
sự việc được bàn thảo”
Dùng trong trường hợp ưu tiên trình bày
một sự việc ở phía sau, vì cho rằng nó
quan trọng hơn sự việc đó.
Ví dụ:
Quá trình học tập để sau, về nhân cách
thì có chỗ chưa được
学歴はともかく人柄にやや難点があ
る。
Chú ý:
Có cách nói khác là
Nはともかくとして
Khoan bàn đến đứa em gái, người chị là
một người rất tốt
妹さんはともかくとして姉さんはと
てもいい人だ。
102.~はもとより~: Không chỉ,
nói chi

Giải thích:
Đưa ra những việc được cho là đương
nhiên để diễn tả ý nghĩa ” không chỉ như
thế mà còn có những chuyện quan trọng
hơn hoặc nhẹ hơn”
Ví dụ:
Nói chi sushi, cả món lẩu sukiyaki anh ta
cũng không ăn được.
寿司はもとより、すき焼きも彼は食
べられない
Qua kiểm tra, tôi đã biết được không
những dạ dày mà cả phổi cũng bị tổn
thương
胃はもとより肺もやられているのが

検査でわかった。
Chú ý:
Dùng trong phong cách nghiêm trang
mang tính văn viết
103.~はぬきにして(~は抜きにし
て): Hãy bỏ ra, hãy thôi…
Giải thích:
Dùng để diễn tả không là một chuyện gì
nữa
Ví dụ:
Lần này chúng ta không bàn về công việc
nữa mà hãy vui chơi thật nhiều
この際、仕事の話はぬきにして、大
いに楽しみましょう。
Thôi không nói đùa nữa, chúng ta hãy
vào phần thảo luận nội dung
冗談はぬきにして、内容の討議に入
りましょう
Chú ý:
Có nghĩa là「。。。は除いて」 (cái
đó, hãy loại bỏ ra),
「。。。は止めて」 (chuyện đó, hãy
thôi đi)
104.~はんめん~(~反面):
Ngược lại, mặt khác

Giải thích:
Biểu thị tính chất hai mặt trái ngược của
một sự việc nào đó
Ví dụ:
Anh ta đối với cấp trên thì rất nhúng
nhường, nhưng đối với cấp dưới thì rất
vênh váo
彼は目上に対しては腰が低い反面、
目下に対してはいばっている。
Em gái tôi là người rất bướng bỉnh nhưng
cũng mau nước mắt
妹はがんこ者である反面、涙もろい
性格だ
Loại thuốc này rất công hiệu nhưng
ngược lại tác dụng phụ cũng rất mạnh
この薬はよく効く反面、副作用も強
い。
105.~べき/~べきではない: Nên,
không nên

Giải thích:
Người nói nêu ý trước một sự việc nào
đó, làm / không làm là chuyện đương
nhiên
Ví dụ:
Công việc này em nên nhận làm
この仕事はきみがやるべきだ。
Không nên dùng điện thoại của công ty
để nói chuyện riêng
会社の電話で私用の電話をするべき
じゃないね。
Chú ý:
Động từ するchuyển thànhすべき
106.~むきだ~(~向きだ):
Phù hợp, dành cho

Giải thích:
Vừa vặn đối với, thích hợp đối với
Ví dụ:
Những môn thể thao dành cho nữ có môn

女性向のスポーツにはどんなものが
ありますか?
Căn hộ này phòng, bếp rộng rãi . Thực ra
thích hợp cho nhà đông người
この家は部屋数も多く台所も広い。
どちらかというと大家族向きだ
Bộ phim này dành cho trẻ em
この映画は子供向きだ。
Chú ý:
Thay cho cách nói phủ định là
「N向きでない」thì có thể

nói「(N)不向きだ」
Cách nói kiểu thành ngữ
「向き不向きがある」có nghĩa là “tùy
người, có người phù hợp có người
không”
107.~も~なら~も~/~も~ば~
Cũng…cũng
Ví dụ:
Đúng là nếu cha mẹ làm sao thì con cái
làm vậy
親も親なら子も子だね。
Có người yêu mến động vật nhưng cũng
có người ghét
動物が好きな人もいれば、嫌いな人
もある
Đời người có những lúc tốt đẹp thì cũng
có những lúc tồi tệ
人の一生にはいい時もあれば悪いと
きもある。
108.~やら~やら~: Nào là…nào

Giải thích:
Dùng để liệt kê
Ví dụ:
Tháng tới nào là báo cao, nào là thi cử
chắc sẽ bận rộn kinh khủng
来月はレポートやら試験やらでひど
く忙しくなりそうだ。
Được mọi người chúc mừng như thế này,
tôi vừa mắc cỡ lại vừa vui mừng, không
biết nói gì để cảm ơn
皆さんにこんなに祝ってもらえると
は恥ずかしいやら、嬉しいやら、な
んともお礼の言いようがありません

Bãi trượt băng rất là đông với nào là trẻ
con, nào là các bà mẹ đi cùng với chúng
スケート場は子供やらつきそいの母
親やらでごったがかえしていた。
109.~よりほかない~: Chẳng
còn cách nào khác là…

Giải thích:
Không còn cách nào khác là phải….
Ví dụ:
Không thể giao công việc này cho ai
khác ngoài anh An
アンさんよりほかにこの仕事を任せ
られる人がいない。
Căn phòng đó yên tĩnh, chẳng nghe tiếng
động nào khác ngoài âm thanh của chiếc
đồng hồ
この部屋は静かで、時計の音よりほ
かに何の物音も聞こえなかった
Nếu không còn cách nào khác là phải bỏ
chuyến du lịch thôi
お金がないのなら、旅行はあきらめ
るよりほしかたがないね。
110.~わけない~: Lẽ nào lại, làm
sao…được

Giải thích:
Không có nghĩa là…, không chắc…,
không hẳn…
Cấu trúc này đồng nghĩa
với「はずがない」
Ví dụ:
Cái này ở trong phòng em đấy. Lẽ nào
em lại không biết
これは君の部屋にあったんだよ。君
が知らないわけない。
Một người đôn hậu như thế này làm sao
có thể làm một việc kinh khủng như vậy
được
あの温厚な人がそんなひどいことを
するわけない。

111.~わけだ~: có nghĩa là…, là
vì…

Giải thích:
Có nghĩa là…
Giải thích nguyên nhân, lý do là vì…..
Ví dụ:
Mẹ cô ấy là em gái mẹ tôi. Nghĩa là, cô
ấy và tôi là chị em họ với nhau
彼女の母親は私の母の妹だ。つまり
彼女と私はいとこ同士なわけだ。
Cố ấy nuôi 3 con mèo và một con chó là
vì cô ấy sống một mình
彼女は猫を3匹と犬を1匹買っている
。一人暮らしで寂しいわけだ。
112.~わけではない~ : Không nhất
thiết là.., không phải là…, không hẳn là…,
không có ý nghĩa là…

Giải thích:
Dùng để phủ định chỉ 1 (phủ định đơn)
phát ngôn hay thực trạng, thực tế đang
được đề cập
Biểu thị thực tế khách quan, dựa trên yếu
tố khách quan mà đưa ra ý phủ
định,「わけにはいかない」 lại biểu thị
ý chủ quan cá nhân, dựa trên ý cá nhân
mà đưa ra ý phủ định
Ví dụ:
Nhà hàng này lúc nào cũng đầy khách,
nhưng điều đó không có nghĩa là đặc biệt
ngon
このレストランはいつも客がいっぱ
いだか、だからといって特別におい
しいわけではない。
Thường ngày tôi không hay nấu ăn lắm,
nhưng không có nghĩa là tôi ghét nấu ăn.
Chỉ vì bận quá, không rảnh để nấu ăn mà
thôi
私はふだんあんまり料理をしないが
、料理が嫌いなわけではない。忙し
くてやる暇がないだけなのだ。
Chú ý:
わ けではないrất thường được sử dụng
chung với
「だからといって」「特に」「別に
」nhằm nhấn mạnh với ý phủ định hoàn
toàn nội dung đang được đề cập. Khi đi
cùng với「全く」「全然」 thì chỉ
mang ý phủ định một phần
というわけでわない(ってわけでは
ない:Văn nói) cũng mang ý nghĩa
giống và hoàn toàn được dùng thay thế
cho . Nhưng
というわけでわない(ってわけでは
ない:Văn nói)vẫn dùng trong trường
hợp có đề cập đến lý do được nêu cụ thể
trong từng câu văn.

113.~につれて~: Cùng với
Giải thích:
Diễn tả mối quan hệ tỉ lệ chung đó là
cùng với sự tiến triển thì sự việc khác
cũng tiến triển theo.
Ví dụ:
Càng lớn lên em gái tôi ít nói hẳn
成長するにつれて、妹は無口になっ
てきた。
Cùng với thời giAn thì nỗi buồn cũng đã
vơi đi
時間がたつにつれて、悲しみは薄ら
いできた。
Trận đấu càng kéo dài thì khán giả càng
hưng phấn và ồn ào
試合が進むにつれて、観衆も興奮し
てきて大騒ぎとなった。
Chú ý:
Cách dùng và ý nghĩa giống với
~にしたがってnên không thể dùng
trong trường hợp biểu thị sự thay đổi một lần.

Trên đây là tổng hợp ngữ pháp N3 tiếng Nhật đầy đủ nhất mà Hướng Minh chia sẻ cho mọi người. Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm link tài liệu ở Fanpage của Nhật Ngữ Hướng Minh ở đó có rất nhiều tài liệu hay khác có thể giúp bạn ôn luyện chuẩn bị cho kỳ thi JLPT sắp tới.

  • thang7 ron rang- ngap tran uu dai