Tổng hợp ngữ pháp thường dùng trong tiếng Nhật (Phần 2)

Mục lục nội dung

Với tất cả ai học tiếng Nhật chắc hẳn đều biết rằng trong tiếng Nhật có rất nhiều thể và việc  phải nắm vững tất cả các thể này là điều tất yếu. Trong bài viết hôm nay Nhật Ngữ Hướng Minh sẽ tổng hợp các thể trong tiếng Nhật, hi vọng bài viết này sẽ củng cố được lại kiến thức về thể của các bạn.

1. Trạng từ thường được sử dụng hằng ngày

1) ぴったり, ぴたり – Pittari, pitari : Vừa vặn, vừa khít (quần áo)
2) やはり、やっぱり – Yahari, Yappari : Quả đúng (như mình nghĩ) – Cuối cùng thì cũng vẫn là – Rốt cục thì
3) うっかり – Ukkari-: Lơ đễnh, xao nhãng
4) がっかり –Gakkari : Thất vọng
5) ぎっしり – Gisshiki : Chật kín, sin sít
6) ぐっすり – gussuri : (Ngủ) say tít, (ngủ) thiếp đi
7) こっそり – kossori : Nhẹ nhàng (để ko gây tiếng động) – Len lén (để ko ai nhìn thấy)
8) さっぱり –sappari : Trong trẻo, sảng khoái (rửa mặt xong) – Nhẹ, nhạt (món ăn)
9) さっぱり...ない   – sappari … nai : Một chút cũng không, hoàn toàn không.
10) ぐったり – futtari : Mệt nhoài, mệt phờ người

11) しっかり – shikkari : Chắc chắn, vững chắc

12) すっきり – sukkiri: Cô đọng, súc tích (văn chương) – Tỉnh táo, sảng khoái (ngủ dậy ) – Đầy đủ, hoàn toàn (十分)
13) そっくり – sokkuri : Giống y hệt ,giống như đúc – tất cả, hoàn toàn (全部)
14) にっこり – nikkori : Nhoẻn miệng cười
15) のんびり – nonbiri : Thong thả, thảnh thơi không lo nghĩ, ung dung
16) はっきり – hakkiri : Rõ ràng, minh bạch – mạch lạc, lưu loát (trả lời)
17) ばったり – battari : Đột nhiên, bất thình lình (突然) – Tình cờ, ngẫu nhiên (偶然) – Tiếng kêu đột ngột phát ra
18) ぼんやり – bonyari : Mờ nhạt, mờ ảo (cảnh sắc) – Lờ đờ, vô hồn ( trạng thái)
19) びっくり – bikkuri : Ngạc nhiên

20) ゆっくり – yukkuri : Thong thả, chậm rãi
21) めっきり – mekkuri : Đột ngột (thay đổi)
22) たっぷり – tappuri : Thừa thãi, dư thừa, đầy tràn (thời gian, đồ ăn)
23) おもいきり, おもいっきり – omoikiri , omoikkiri : Từ bỏ, chán nản, nản lòng – Đủ ,đầy đủ (十分)
24) ずらっと・ずらり – zuratto , zurau : dài tăm tắp, dài dằng dặc
25) ずっしり – zusshiri : Nặng nề, trĩu nặng
26) こってり – kotteri: Đậm, đậm đà (vị)
27) あっさり – assari : (Vị) nhạt, thanh tao – sáng sủa – đơn giản, dễ dàng, một cách nhẹ nhàng
28) しょっちゅう – shocchuu: Hay, thường xuyên, luôn「常に、よく」
29) ぼんやり –bonyari : cảnh sắc mờ nhạt, lờ mờ – đờ đẫn, thờ thẫn
30) ぼけっと – boketto : Thừ người ra, đờ đẫn, mơ màng「ぼけっと

31) ぼっと : ぼさっと」
32) ぼっと – botto: Thừ người ra, đơ đơ
33) ぼさっと – bosatto : Thừ người ra, không suy nghĩ – thảnh thơi, không ưu tư
34) ゆとり –yutori : thừa thãi, dư dật
35) ゆったり – yuttari : (Quần áo) rộng rãi thoải mái – cảm giác thoải mái, dễ chịu
36) きっぱり –kippari : Dứt khoát, dứt điểm
37) がっくり – gakkari : buông xuôi, buông thả – gục xuống, trùng xuống, suy sụp
38) びっしょり – bisshori: Ướt đầm đìa, ướt sũng
39) がっしり – gasshiri: Cường tráng, to lớn, mạnh khỏa, vững vàng
40) がっちり – gacchiri : Chặt chẽ, vững vàng, chắc chắn

41) きっかり – kikkari : Đúng, chính xác
42) きっちり – kicchiri : Vừa khít, vừa đúng, khít khao
43) くっきり – kukkiri : Rõ ràng, nổi bật
44) げっそり – gessori : Gầy xọp đi, gầy nhom, ốm nhom
45) じっくり – shikkuri : Từ từ, bình tĩnh, thoải mái
46) てっきり – tekkiri : Chắc chắn, nhất định sẽ, đúng như
47)まるっきり- marukkiri : Hoàn toàn, tất tần tật
48) うんざり – unzari: Chán ngấy, tẻ nhạt, chán ngắt
49) すんなり – sunnari: Mảnh khảnh, mảnh dẻ, lèo khèo
50) 何より – naniyori: Hơn tất cả mọi thứ

Nếu bạn vẫn chưa biết cách học từ vựng hiệu quả nhất hãy tham khảo các bài viết về học thuật tiếng Nhật củng như cách học tiếng Nhật hiệu quả nhất. Chúc các bạn học tập tốt và thành công với ngôn ngữ này nhé!

2. 60 phó từ được sử dụng trong N3 tiếng Nhật

1, 非常(ひじょう)に: rất, cực kỳ, đặc biệt

2, 大変(たいへん)に: vô cùng, rất

3, ほとんど: hầu như, hầu hết

4, けっこう: khá, cũng được

5, すっかり: toàn bộ, tất cả

6, 一杯(いっぱい): đầy

7, たいてい: nói chung, thường, thông thường

8, 同時(どうじ)に: đồng thời, cùng lúc đó

9, 前(まえ)もって: trước

10, ぎりぎり: sát nút, gần đến giới hạn, hết mức

11, ぴったり: vừa vặn, vừa khớp

12, 突然(とつぜん): đột nhiên, bất ngờ

13, あっと言(い)う間(ま)に: loáng một cái, nhanh chóng, trong nháy mắt

14, いつの間(ま)にか: lúc nào không biết

15, しばらく: nhanh chóng, chốc lát, một lúc

16, 相変(あいか)わらず: như bình thường, như mọi khi

17, 次々(つぎつぎ)に: lần lượt, từng cái một

18, どんどん: dần dần, lặp đi lặp lại

19, ますます: ngày càng

20, とうとう: cuối cùng

21, ついに: cuối cùng

22, もちろん: đương nhiên

23, ぜひ: nhất định

24, なるべく: nếu có thể thì

25, 案外(あんがい): bất ngờ, không ngờ đến

26, もしかすると: Có thể là, biết đâu là

27, まさか: Không thể tin được, chắc chắn rằng…không

28, うっかり: vô tình, vô ý, lỡ

29, つい: lỡ, vô tình, vô ý

30, 思(おも)わず: bất giác, bất chợt

31, ほっと: thở phào nhẹ nhõm, yên tâm

32, いらいら: sốt ruột, nóng ruột

33, のんびり: thong thả, thong dong

34, ぐっすり: ngủ ngon

35, しっかり: chắc chắn, kĩ càng, chỉn chu, đáng tin cậy

36, きちんと: cẩn thận, nghiêm chỉnh, chỉn chu

37, はっきり: rõ ràng

38, じっと: yên lặng, (nhìn) chăm chú

39, そっと: len lén, nhẹ nhàng, rón rén

40, 別々(べつべつ)に: riêng biệt, từng cái một

41, それぞれ:  mỗi

42, 互(たが)いに: cùng nhau, lẫn nhau, với nhau

43, 必(かなら)ず: nhất định

44, 絶対(ぜったい)に: tuyệt đối

45, とくに: nhất là, đặc biệt là

46, ただ: Chỉ, đơn thuần là

47, 少(すく)なくとも: ít nhất

48, 決(けっ)して: quyết không

49, 全(まった)く: toàn bộ, hoàn toàn

50, ちょっとも: một chút cũng không

51, 少(すこ)しも: một chút cũng không

52, どんなに: dù thế nào, dù kiểu gì cũng

53, どうしても: nhất định, dù thế nào cũng

54, まるで: hoàn toàn, giống hệt như

55, 一体(いったい): rốt cuộc là, đồng nhất

56, 別(べつ)に: Đặc biệt, khác, ngoài ra

57, たった: chỉ, mỗi

58, ほんの: chỉ, chỉ là

59, それで: Và, sau đó, vì vậy

60, そこで: Ở đó, do đó, tiếp theo

61, そのうえ:  hơn nữa

62, また: lần nữa, lại

63, または: hoặc, nếu không thì

64, それとも: hoặc, hay

65, つまり: tóm lại, nói cách khác

Các phó từ mặc dù không khó nhưng đôi khi chúng ta không nhớ được nghĩa của chúng, hay lẫn lộn giữa các phó từ với nhau Hãy thường xuyên ôn tập và hệ thống lại những kiến thức của mình bạn nhé!

3. 38 mẫu câu tiếng Nhật sử dụng khẩn cấp

Dưới đây là tổng hợp 38 mẫu câu tiếng Nhật sử dụng khẩn cấp trong các trường hợp khi bạn ở Nhật và có thể nhờ họ giúp đở. Cùng Hướng Minh học để giao tiếp khi bạn vô tình gặp phải các tình huống bất đắc dĩ dưới này nhé.

3.1. Mẫu câu tiếng Nhật mất đồ

1, 緊急です

kinkyu desu

Đây là một trường hợp khẩn cấp

2, 私のパスポートを失くしました

watashi no pasupooto wo nakushimashita

Tôi bị mất hộ chiếu

3, 私の財布を失くしました

watashi no saifu wo nakushimashita

Tôi bị mất ví tiền

4, 一番近い警察署はどこですか

ichiban chikai keisatsusho wa dokodesuka

Đồn cảnh sát gần nhất ở đâu?

5, …..大使館はどこですか

…taishikan wa doko desuka

Đại sứ quán…. ở đâu?

3.2. Mẫu câu tiếng Nhật kêu cứu

6, 助けて

tasukete

Cứu!

7, 病院はどこですか

byouin wa doko desuka

Bệnh viện ở đâu?

8, 医者がいります

isha ga iru/hitsuyou desu

Tôi cần một bác sĩ

9, 医者を呼んで

isha wo yonde

Làm ơn gọi bác sĩ!

10, 救急車を呼んで

kyuukyuusha wo yonde

Làm ơn gọi xe cứu thương!

11, 助けてくれませんか/手伝ってくれませんか

tasuketekuremasenka/tetsudattekuremasenka

Làm ơn giúp tôi được không?

12, 救急車

kyuukyuusha

Xe cứu thương

13, 病院

byouin

Bệnh viện

14,  緊急

kyuukyuu

Khẩn cấp

15, 火事だ

kaji da

Cháy!

3.3. Mẫu câu tiếng Nhật nhờ giúp đở

16, ガス/ガソリンが無いです

gasu/gasorin ga naidesu

Tôi bị hết ga/xăng

17, 道に迷っているので助けてください

michini mayotteirunode tasuketekudasai

Tôi bị lạc, làm ơn giúp!

18, 警察

keisatsu

Cảnh sát

19, 警察署

keisatsusho

Đồn cảnh sát

20, 私は強盗に遭いました

watashi wa goutou ni aimashita

Tôi bị trấn lột

21, カメラを失くしました

kamera wo nakushimashita

Tôi bị mất máy ảnh

22, 私の鞄が盗まれました

watashi no kaban ga nusumaremashita

Túi của tôi đã bị ăn cắp

23, 私の鞄を失くしました

watashino kaban wo nakushimashita

Tôi bị mất túi!

24, 私の電話が盗まれました

watashino denwa ga nusumaremashita

Điện thoại của tôi đã bị ăn cắp

25, 泥棒

dorobou

Trộm/Cướp

26, 止まれ

tomare

Dừng lại !

27, 謝ります

ayamarimasu

Tôi xin lỗi

28, 私は旅行保険に加入してます

watashi wa ryokou hoken ni kanyuu shiteimasu

Tôi có bảo hiểm du lịch

29, あなたの電話を借りてもいいですか

anatano denwa wo karitemo iidesuka

Tôi có thể sử dụng điện thoại của bạn đư…

30, 私は電話をしなければいけません

watashi wa dennwa wo shinakerebaikemasen

Tôi cần phải gọi …

31, 行方不明者を届け出る

yukuefumeisha wo todokedesu

Báo án người mất tích

32, 私の子供が行方不明です

wtashino kodomo ga yukuefumei desu

Con tôi đã mất tích

33, 私の妻が行方不明です

watashino tsuma ga yukuefumei desu

Vợ tôi bị mất tích

34, 私の夫が行方不明です

watashino otto ga yukuefumei desu

Chồng tôi bị mất tích

35, ごめんなさい

gomennasai

Tôi xin lỗi

36, 私はしてません

watashi wa shiteinai

Tôi đã không làm điều đó

37, 英語が話せる弁護士をお願いできますか

eigo ga hanaseru bengoshi wo onegai dekimasuka

Làm ơn tôi có thể có một luật sư nói tiế…

38, ここには英語を話せる人がいますか

kokoniwa eigo wo hanaseruhito ga imasuka

Có ai ở đây có thể nói tiếng Anh không?

4. 60 Phó từ N3

Trong tiếng Nhật, có một lượng rất lớn và khá là quan trọng đó là phó từ, để có thể học thuộc được lượng phó từ này không phải là khó, tuy nhiên để có thể vận dụng nó đúng ngữ cảnh, ngữ pháp thì không phải là việc đơn giản.Nó đòi hỏi chúng ta phải đọc nhiều thì mới có thể nắm rõ được bản chất của nó. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học tiếng Nhật thông qua 60 phó từ được sử dụng trong N3 tiếng Nhật.

1, 非常(ひじょう)に: rất, cực kỳ, đặc biệt

2, 大変(たいへん)に: vô cùng, rất

3, ほとんど: hầu như, hầu hết

4, けっこう: khá, cũng được

5, すっかり: toàn bộ, tất cả

6, 一杯(いっぱい): đầy

7, たいてい: nói chung, thường, thông thường

8, 同時(どうじ)に: đồng thời, cùng lúc đó

9, 前(まえ)もって: trước

10, ぎりぎり: sát nút, gần đến giới hạn, hết mức

11, ぴったり: vừa vặn, vừa khớp

12, 突然(とつぜん): đột nhiên, bất ngờ

13, あっと言(い)う間(ま)に: loáng một cái, nhanh chóng, trong nháy mắt

14, いつの間(ま)にか: lúc nào không biết

15, しばらく: nhanh chóng, chốc lát, một lúc

16, 相変(あいか)わらず: như bình thường, như mọi khi

17, 次々(つぎつぎ)に: lần lượt, từng cái một

18, どんどん: dần dần, lặp đi lặp lại

19, ますます: ngày càng

20, とうとう: cuối cùng

21, ついに: cuối cùng

22, もちろん: đương nhiên

23, ぜひ: nhất định

24, なるべく: nếu có thể thì

25, 案外(あんがい): bất ngờ, không ngờ đến

26, もしかすると: Có thể là, biết đâu là

27, まさか: Không thể tin được, chắc chắn rằng…không

28, うっかり: vô tình, vô ý, lỡ

29, つい: lỡ, vô tình, vô ý

30, 思(おも)わず: bất giác, bất chợt

31, ほっと: thở phào nhẹ nhõm, yên tâm

32, いらいら: sốt ruột, nóng ruột

33, のんびり: thong thả, thong dong

34, ぐっすり: ngủ ngon

35, しっかり: chắc chắn, kĩ càng, chỉn chu, đáng tin cậy

36, きちんと: cẩn thận, nghiêm chỉnh, chỉn chu

37, はっきり: rõ ràng

38, じっと: yên lặng, (nhìn) chăm chú

39, そっと: len lén, nhẹ nhàng, rón rén

40, 別々(べつべつ)に: riêng biệt, từng cái một

41, それぞれ:  mỗi

42, 互(たが)いに: cùng nhau, lẫn nhau, với nhau

43, 必(かなら)ず: nhất định

44, 絶対(ぜったい)に: tuyệt đối

45, とくに: nhất là, đặc biệt là

46, ただ: Chỉ, đơn thuần là

47, 少(すく)なくとも: ít nhất

48, 決(けっ)して: quyết không

49, 全(まった)く: toàn bộ, hoàn toàn

50, ちょっとも: một chút cũng không

51, 少(すこ)しも: một chút cũng không

52, どんなに: dù thế nào, dù kiểu gì cũng

53, どうしても: nhất định, dù thế nào cũng

54, まるで: hoàn toàn, giống hệt như

55, 一体(いったい): rốt cuộc là, đồng nhất

56, 別(べつ)に: Đặc biệt, khác, ngoài ra

57, たった: chỉ, mỗi

58, ほんの: chỉ, chỉ là

59, それで: Và, sau đó, vì vậy

60, そこで: Ở đó, do đó, tiếp theo

61, そのうえ:  hơn nữa

62, また: lần nữa, lại

63, または: hoặc, nếu không thì

64, それとも: hoặc, hay

65, つまり: tóm lại, nói cách khác

Các phó từ mặc dù không khó nhưng đôi khi chúng ta không nhớ được nghĩa của chúng, hay lẫn lộn giữa các phó từ với nhau Hãy thường xuyên ôn tập và hệ thống lại những kiến thức của mình bạn nhé!

5. Các cặp từ trái nghĩa

Cùng Hướng Minh học tiếng Nhật qua các cặp từ trái nghĩa trong tiếng Nhật thường hay dùng nhất. Để các bạn có thể mở rộng vốn từ vựng tính từ tiếng Nhật cũng như tăng khả năng giao tiếp của mình và sử dụng chúng dễ dàng hơn thì hôm nay Hướng Minh sẽ giới thiệu cho các bạn các cặp từ trái nghĩa này thường chỉ cảm xúc, chỉ tính chất, chỉ kích thước trong tiếng Nhật.

5.1. Các cặp tính từ trái nghĩa chỉ cảm xúc

1.温かい(あたたかい : ấm  ><  冷たい(つめたい : lạnh
2. 強い(つよい ): mạnh  > <  弱い(よわい ): yếu
3. 暑い(あつい ): nóng   ><   寒い(さむい ):lạnh
4. 易しい(やさしい ): dễ   ><   難しい(むずかしい ): khó
5. 甘い(あまい ): ngọt    ><   辛い(からい ): cay
6. 嬉しい (うれしい)  : vui   ><   悲しい (かなしい) :buồn
7. 面白い (おもしろい) : thú vị    ><   詰らない (つまらない) : chán
8. 賑やか (にぎやか) : ồn ào    ><   静か (しずか) : yên tĩnh

5.2. Các cặp tính từ trái nghĩa chỉ vị trí, kích thước

9. 大きい(おおきい ): lớn   ><   小さい(ちいさい): nhỏ
10. 長い(ながい ): dài    ><   短い(みじかい ): ngắn
11. 太い(ふとい ): mập   ><    細い(ほそい ): gầy
12. 重い(おもい ): nặng   ><   軽い(かるい ): nhẹ
13. 深い(ふかい ): sâu     ><   浅い(あさい ): cạn
14. 広い(ひろい ): rộng    ><   狭い(せまい ): hẹp
15. 遠い(とおい ): xa       ><   近い(ちかい): gần
16. 厚い(あつい ): dày     ><   薄い(うすい): mỏng
17. 早い(はやい): nhanh    ><   遅い(おそい ): chậm

5.3. Các cặp tính từ trái nghĩa chỉ tính chất

18. 明るい(あかるい): sáng    ><   暗い(くらい ): tối
19. 硬い(かたい ): cứng     ><   柔らかい(やわらかい ): mềm
20. 安全 (あんぜん): an toàn    ><   危ない (あぶない): nguy hiểm
21. 多い(おおい ): nhiều     ><   少ない(すくない ): ít
22. 良い (いい): tốt         ><     悪い (わるい): xấu
23. 奇麗 (きれい): sạch     ><   汚い(きたない): dơ
24. 鋭い (するどい): sắc     ><   鈍い (にぶい): cùn

Trên đây là các cặp từ trái nghĩa trong tiếng Nhật mà Hướng Minh muốn gửi đến những bạn học tiếng Nhật các bạn có thể tham khảo để bổ sung thêm vào kiến thức tiếng Nhật của  mình nhé.

6. Tổng hợp từ láy tiếng Nhật

Trong giao tiếp tiếng Nhật cũng được sử dụng như tiếng Việt, đặc biệt chúng ta thường hay sử dụng các từ láy để diễn đạt ý nói của mình. Dưới đây Hướng Minh sẽ giới thiệu cho các bạn tổng hợp từ láy tiếng Nhật sử dụng nhiều nhất nhé!

1. とうとう : cuối cùng, kết cục, sau cùng
2. はらはら : áy náy
3. ぼろぼろ : rách tơi tả, te tua
4. ぺらぺら : lưu loát, trôi chảy
5. ますます : ngày càng, hơn nữa
6. のろのろ : chậm chạp, lề mề
7. するする : một cách trôi chảy, nhanh chóng
8. そわそわ : không yên, hoang mang
9. まずまず: kha khá, tàm tạm
10. すらすら: trơn tru, trôi chảy

11. たびたび : thường xuyên, lập lại nhiều lần
12. なかなか : mãi mà không
13. びしょびしょ:ướt sũng, sũng nước
14. ぺこぺこ:đói meo mốc, đói đến đau quặn bụng
15. ちかちか:le lói
16. どきどき:hồi hộp, tim đập thình thịch
17. ごろごろ:ăn không ngồi rồi, sự lười nhác
18. きらきら:sự lấp lánh, lấp lánh
19. めちゃめちゃ:quá mức, quá đáng, liều lĩnh, thiếu thận trọng
20. ぴかぴか:lấp lánh, nhấp nháy, sáng loáng

21. ぽちゃぽちゃ:nước bắn tung tóe, bì bõm
22. くらくら: hoa mắt, choáng váng, chóng mặt
23. ぞろぞろ:lê thê, ùn ùn, nườm nượp, nối đuôi nhau
24. たらたら:tong tong, tí tách
25. ひらひら:bay bổng, bay phấp phới
26. たまたま : thỉnh thoảng, đôi khi, hiếm khi
27. ずきずき:nhức nhối, nhưng nhức, đau nhức
28. ずけずけ:thẳng thừng, huỵch toẹt
29. おいおい:này này
30. ずるずる:kéo dài mãi, dùng dà dùng dằng không kết thúc được

31. はきはき:minh bạch, rõ ràng, sáng suốt, minh mẫn
32. ぐいぐい: uống (rượu) ừng ực
33. ちびちび: nhấm nháp từng ly
34. ぐうぐう: chỉ trạng thái ngủ rất sâu, ngủ say
35. くすくす: cười tủm tỉm
36. げらげら : cười ha hả
37. ぐちゃぐちゃ: bèo nhèo, nhão nhoét
38. ぎゅうぎゅう: chật ních, chật cứng
39. ぐらぐら : lỏng lẻo, xiêu vẹo
40. しくしく: thút thít (しくしく泣く: Khóc thút thít)

41. わんわん: òa lên (わんわんなく: Khóc òa lên)
42. すたすた: nhanh nhẹn. (すたすた歩く: Đi bộ nhanh nhẹn)
43. のろのろ: chậm chạp (のろのろ歩く: Đi chậm như rùa)
44. にこにこ : tươi cười
45. ばらばら: lộn xộn, tan tành
46. ぴょんぴょん: nhảy lên nhảy xuống
47. ぼさぼさ: đầu như tổ quạ
48. ぎりぎり : vừa vặn, vừa tới, tới giới hạn
49. ぎらぎら: chói chang
50. うとうと: ngủ gật

Trên đây là những mẫu từ láy thông dụng mà người Nhật thường dùng trong giao tiếp. Các bạn nên lưu chúng lại và học mỗi ngày để bổ sung thêm vào kiến thức học tiếng Nhật của mình nhé. Chúc các bạn học tốt tiếng Nhật.

7. Tổng hợp từ nối

Từ nối tiếng Nhật quan trọng

Dưới đây là 6 mẫu từ nối cơ bản nhất trong tiếng Nhật thường hay được dùng trong văn nói và văn viết.

7.1. Nhóm từ nối tiếng Nhật có nghĩa: Và, cùng với

と、や(。。。など)、および(及び)

Trong đó:

  • とthường được sử dụng phổ biến nhất, đặc biệt trong giao tiếp hàng ngày
  • やthường được sử dụng mang ý nghĩa liệt kê, đưa ra một danh sách không đầy đủ, vì vậy đối với những câu này thường đi kèm với など

Ví dụ:

Ở cửa hàng này có nhiều loại sách như là manga và tiểu thuyết.

その店(みせ)には漫画(まんが)や小説(しょうせつ)など多(おお)くの本(ほん)があります。

  • および thường được sử dụng trong các tình huống trang trọng và trong văn viết.

7.2. Nhóm từ nối tiếng Nhật có nghĩa: Hoặc

か、または、あるいは、ないし、それとも、。。。

  • かthường được sử dụng phổ biến nhất trong giao tiếp và văn nói hàng ngày.
  • または、あるいはthường được sử dụng trong văn viết nhiều hơn.
  • ないしđược sử dụng nhiều trong văn bản, nó thường để thể hiện sự ngang hàng của các danh từ trong câu.

Ví dụ:

Bạn đến Nhật vì công việc hay để đi chơi?

仕事(しごと)で、あるいは遊(あそ)びで日本(にほん)に来(き)てるの?

7.3. Nhóm từ nối tiếng Nhật: Nhưng, tuy nhiên

が、けど、けれど、けれども、けれども、でも、

だが、ところが、しかし、。。。

  • が、けど、けれど、けれども、けれども、でもđược dùng khi nói về sự tương phản, đối nghịch giữa hai vế của câu.
  • だが、ところがđược dùng khi nói về kết quả ngoài dự đoán
  • がthường trang trọng hơn, けど thường được sử dụng giao tiếp hàng ngày.

Ví dụ:

(1) Hôm nay là chủ nhật nhưng tôi vẫn đến trường.

今日(きょう)は日曜日(にちようび)だけど、学校(がっこう)に行(い)きます。

(2) Tôi nghĩ hôm nay mưa nhưng nó lại nắng

今日(きょう)は雨(あめ)と思(おも)っています。ところが、晴(は)れます。

7.4. Nhóm từ nối tiếng Nhật : Vì vậy, nên (nguyên nhân, kết quả)

だから、ですから、よって、したがって、それで、そのために、だって、ゆえに、。。。

  • だから、それで、だって、ですから、よってthường được sử dụng nhiều trong văn nói, nói về các kết luận được đưa ra từ vế trước.
  • したがって、そのためにthường được sử dụng nhiều hơn trong văn viết

Ví dụ:

Chúng mình không còn nhiều thời gian đâu, vì thế hãy nhanh lên

時間(じかん)があまりありません。だから、急(いそ)いでください。

7.5. Nhóm từ nối tiếng Nhất: Ngoài ra, hơn nữa, thêm vào đó

なお、もっとも、さらに、そのうえ、そのほか、また、ほかに、ほかには、にくわえて、べつに、。。。

Ví dụ:

(1) Ngoài ra chẳng có phương pháp nào khác cả

別(べつ)に方法(ほうほう)がない。

(3) Anh ta lúc nào cũng đến muộn, hơn nữa lại còn về sớm

彼(かれ)はいつも遅刻(ちこく)してきて、そのうえ、早(はや)く帰(かえ)ってしまう。

7.6. Nhóm từ nối tiếng Nhật để chuyển chủ đề: Nhân tiện đây, Nào, Và bây giờ,…

では、さて、ところで

Ví dụ:

Bạn sắp tốt nghiệp rồi nhỉ? Nhân tiện đây thì xin việc thế nào rồi?

もうすぐ卒業(そつぎょう)ですね。ところで、就職(しゅうしょく)はどうですか。

8. Tổng hợp từ tượng thanh, tượng hình

Có rất nhiều từ tượng thanh và tượng hình trong tiếng Nhật được dùng để diễn tả hành động cũng như cảm xúc của người nói và trạng thái của sự vật sự việc. Ngoài ra, các từ tượng thanh tượng hình này cũng xuất hiện khá nhiều trong kì thi JLPT. Hãy cùng Hướng Minh khám phá những âm thanh, hình ảnh sống động của đất nước Nhật nhé!

Tham khảo thêm: Các cặp từ trái nghĩa trong tiếng Nhật

Bảng từ tượng thanh, tượng hình trong tiếng Nhật

ザーザー(降る) (Mưa ) ra rả, lộp bộp
ピューピュー(吹く) (Gió thổi) vù vù
ゴロゴロ(鳴る) (Sâm kêu) ầm ầm, ì ùng
ワンワン(ほえる) Chó sủa (gâu gâu)
ニャーニャー(鳴く) (Mèo kêu) meo meo
カーカー(鳴く) (Quạ kêu) quac quac
げらげら(笑う) (Cười) khúc khích
しくしく(泣く) (Khóc) thút thít
きょろきょろ(見る) (Nhìn) mắt đảo lia lịa
ぱくぱく(食べる) (Ăn) ngon lành
ぐうぐう(寝る) (Ngủ) khò khò
すらすら(読む) (Đọc) trôi chảy
ざらざ (cảm giác) ram ráp
べたべた (cảm giác) bên bết, dính
もくもく (khói bốc) ngùn ngụt
ばらばら (tình trạng) văng tung tóe
めちゃくちゃ Lung tung, lộn xộn
くしゃくしゃ Nhăn nhúm, nhàu nát
かさかさ Khô cằn, nứt nẻ
こってり (mùi vị) đậm đà
ねばねば (trạng thái) dính chặt
じめじめ (trạng thái) bị ẩm ướt
むんむん (tâm trạng) không thoải mái
ごつごつ (hình dạng) thô, cứng
ふわふわ (hình dạng) mềm, nhẹ Trôi lơ lửng, bồng bềnh
ぐにゃぐにゃ (hình dạng) mềm nhũn
うんと (số lượng) lớn, nhiều,
ぎっちり Đầy ắp
ぴったり Vừa vặn, khít khao

Tiếng Nhật quả là thú vị và cũng không thua kém gì tiếng Việt đúng không các bạn nhỉ!

9. Trạng từ thường dùng

Trạng từ là thành phần quan trọng trong tiếng Nhật. Hôm nay, Nhật ngữ Hướng Minh sẽ gửi đến các bạn những dạng trạng từ cơ bản và tổng hợp những trạng từ thường gặp nhất trong tiếng Nhật.

9.1. Các dạng trạng từ

Dạng nguyên gốc

­Ví dụ: たくさん、とても、あまり、なかなか

Dạng biến đổi từ tính từ

Trạng từ tạo bởi Danh từ + Trợ từ
Placeで = tại đâu (trạng ngữ chỉ nơi chốn)
Timeに = vào lúc (trạng ngữ chỉ thời gian)
Personから = (nhận) từ ai
Placeから = (đi) từ đâu
v.v…

Trạng ngữ chỉ thời gian

Ví dụ: Hôm nay, hôm qua, ngày mai, năm sau, hàng ngày, mỗi sáng, ….

9.2. Các trạng từ thường gặp 

1.今 [いま] : bây giờ, hiện tại

2. まだ [まだ] : chưa, vẫn

3. そう [そう] : như vậy

4. もう [もう] : đã, rồi

5. どうぞ [どうぞ] : xin mời

6. よく [よく] : thường

7. こう [こう] : như thế này

8. もっと [もっと] : hơn

9. 直ぐ [すぐ] : ngay lập tức

10. とても [とても] : rất

11. いつも [いつも] : luôn luôn, lúc nào cũng

12. 一番 [いちばん] : nhất, hàng đầu

13. 一緒に [いっしょに] : cùng nhau

14. かなり [かなり] : tương đối, khá là

15. 少し [すこし] : một ít

16. 近く [ちかく] : gần (chỉ tương lai gần, vị trí gần)

17. 多分 [たぶん] : có lẽ

18. ちょっと [ちょっと] : một chút

19. いっぱい [いっぱい] : đầy

20. 時々 [ときどき] : thỉnh thoảng

21. 本当に [ほんとうに] : thật sự

22. ゆっくり [ゆっくり] : chậm

23. ほとんど [ほとんど] : hầu hết

24. もう [もう] : lại

25. 初めて [はじめて] : lần đầu

26. まず [まず] : đầu tiên

27. あまり [あまり] : không… lắm (ví dụ không đẹp lắm)

28. 一人で [ひとりで] : một mình

29. ちょうど [ちょうど] : vừa đúng

30. ようこそ [ようこそ] : Chào mừng

31. 絶対に [ぜったいに] : tuyệt đối

32. なるほど [なるほど] : quả đúng như vậy

33. つまり [つまり] : có nghĩa là, tức là

34. そのまま [そのまま] : cứ như vậy

35. はっきり [はっきり] : rõ ràng

36. 直接 [ちょくせつ] : trực tiếp

37. 特に [とくに] : đặc biệt

38. あちこち [あちこち] : nơi này nơi kia

39. もし [もし] : nếu

40. 全く [まったく] : hoàn toàn

41. もちろん [もちろん] : tất nhiên, đương nhiên

42. やはり [やはり] : quả nhiên

43. よろしく [よろしく] : dùng khi nhờ vả ai đó

44. いつか [いつか] : một khi nào đó, 1 lúc nào đó

45. たくさん [たくさん] : nhiều

46. また [また] : lại (1 lần nữa)

47. 非常に [ひじょうに] : rất, cực kỳ

48. 必ず [かならず] : chắc chắn, nhất định

49. 急に [きゅうに] : đột nhiên

50. ずっと [ずっと] : suốt, liên tục

Trên đây là các trạng từ cần thiết để đạt điểm cao trong kì thi JLPT tới, cùng lưu về học nhé !

10. Trọn bộ liên từ

Liên từ trong tiếng Nhật có rất nhiều loại. Ngoài những liên từ thường xuất hiện trong các bài đọc, bài nghe thì còn có rất nhiều liên từ khác. Trong bài viết này Nhật Ngữ Hướng Minh sẽ giới thiệu đến bạn những liên từ như:

 Liên từ trong giao tiếp

 Liên từ trong quan hệ đồng thời và tăng tiến

 Liên từ trong quan hệ giải thích

 Liên từ trong quan hệ lựa chọn

 Liên từ chuyển đổi chủ đề.

10.1. Liên từ thông dụng trong giao tiếp cơ bản

その : Đó, đó là (người/vật).
この: Đây, đây là (người/vật).
あの : Kia, kia là (người/vật).
ほんの [本の] : chỉ có, chỉ mới, chút.
どの:Nào, cái nào, người nào (người/vật)
どんな: Thế nào, như thế nào.
わが : Của mình, của bọn mình.
そんな: thế đó, như thế đó.
こんな: thế này, như thế này.
あんな: thế kia, như thế kia.
いろんな:nhiều loại, các loại.
ちいさな : Nhỏ, bé.
おおきな : bự, lớn.
きたる [来る]: ~ tới, sắp tới.
ある: Mỗi ~, có một…
あらゆる: tất cả, mỗi, mọi.
あくる [明くる]: ~ sau, mai.
いわゆる: Cái gọi là~.
たいした: rất nhiều ~, ~ trọng đại.
[如何なる] いかなる : trong bất cứ ~,  bất cứ ~, dù ~ thế nào đi nữa thì.
とんだ: ~ khó ai ngờ là, không ngờ~.

10.2. Liên từ trong quan hệ đồng thời và tăng tiến

おまけに お負けに: ngoài ra, hơn nữa, thêm vào đó.
かつ Đồng thời, hơn nữa.
しかも (然も): hơn nữa.
および [及び] Và, với, cùng với.
さらに (更に): hơn nữa, vả lại, ngoài ra.
それに (其れに): hơn thế nữa, bên cạnh đó, vả lại.
そのうえ(その上): ngoài ra, bên cạnh đó, hơn nữa là, hơn thế nữa.
それから(其れから): Do đó, sau đó, tiếp đó nữa.
なお (尚): vả lại, vẫn còn, thêm nữa.
そうでなければ nếu không như thế.
ならびに [並びに] cũng như, và.
また: ngoài ra, bên cạnh đó, lại còn, hơn nữa, hơn thế nữa.
ひいては: kế đó, với lại.

10.3. Liên từ tiếng Nhật thông dụng trong quan hệ giải thích

すなわち(即ち) cũng chính là nói, có nghĩa là, nghĩa là, tức là.
つまり(詰まり) tóm lại là, cũng chính là, tức là.
なぜなら(ば)(故なら) do là, bởi vì làm, …
よいするに chung quy lại là, tóm lại là, đơn giản mà nói.

10.4. Liên từ giao tiếp tiếng Nhật cơ bản trong quan hệ lựa chọn

それとも(其れ共)  hay, hoặc,hoặc là.
あるいは(或いは) hoặc là, hoặc.
もしくは [若しくは] hay là, hoặc là.
または nếu không thì, hoặc, hoặc là.

10.5. Liên từ chuyển đổi chủ đề

さて(偖) và bây giờ, và sau đây.
それでは(其れでは) sau đó, vậy thì, trong trường hợp đó.
そもそも trước hết, trước tiên, ngay từ ban đầu.
では thế là, thế thì.
ところで(所で) có điều là, thế còn, chỉ có điều.
ときに [時に] đôi lúc, thỉnh thoảng.

Trên đây là những liên từ đã được phân ra tùy vào mục đích, hi vọng bài viết này sẽ giúp ích được cho các bạn trong quá trình kết nối các câu từ lại với nhau giúp cho câu văn thêm phần trôi chảy và xúc tích hơn.

11. Thành ngữ tiếng Nhật thông dụng

Văn hóa Việt Nam và Nhật Bản có nhiều nét tương đồng điều này thể hiện khá rõ ở trong những câu thành ngữ tiếng Nhật. Đây cũng chính là một lợi thế giúp các bạn khi học Tiếng Nhật có thể tiếp thu được lượng từ vựng khá phong phú, không những thế việc học Tiếng Nhật qua ca dao, thành ngữ,bài hát hay các bộ phim còn giúp bạn tiếp thu nhanh và ghi nhớ lâu hơn.

Hôm nay Nhật Ngữ Hướng Minh xin gửi đến bạn bài viết “Tổng hợp các thành ngữ Tiếng Nhật”  đi kèm đó là một số câu thiêng về “Quán ngữ” hi vọng sẽ giúp ích được cho các bạn.

Thành ngữ tiếng Nhật thông dụng

STT

NGẠN NGỮ

TIẾNG NHẬT

LÝ GIẢI NỘI DUNG

THÀNH NGỮ TIẾNG VIỆT TƯƠNG ỨNG

      1  

(となりのはなはあかい)

“Tonari no hana wa akai” nghĩa là “Hoa nhà hàng xóm đỏ hơn” chỉ việc chỉ nhìn thấy đồ của người khác lúc nào cũng tốt hơn của mình. Ở đây “Tonari” (lân cận, bên cạnh) là nói tắt của “hàng xóm”. Tiếng Anh cũng có câu tương tự là cỏ bên kia hàng rào luôn xanh hơn!  “Đứng núi này trông núi nọ”

Câu tương tự là “Bụt chùa nhà không thiêng”.

2  

より

(はなよりだんご)

Câu này có nghĩa là “bánh” (dango) thì cần thiết hơn là “hoa” tức là nội dung quan trọng hơn hình thức. “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” hay “Cái nết đánh chết cái đẹp”.
3  

人生山あり

(じんせいやまありたにあり)

Yama là núi, Tani là thung lũng.

Cuộc đời có lúc lên lúc xuống.

Lúc lên voi, lúc xuống chó
Gần nghĩa: Sông có lúc, người có khúc
4  

てば海路日和

(まてばかいろのひよりあり

Kairo (HẢI LỘ) là hành trình đi biển, hiyori (NHẬT HÒA) là ngày tốt: Kiên trì đợi thì sẽ có ngày thuận lợi để ra khơi. Từ từ thì khoai mới nhừ
5  

虎穴らずんば虎子

 

Koketsu = HỔ HUYỆT hang hùm, koji = HỔ TỬ cọp con, iru chính là hairu (cách nói cổ và vẫn đang được sử dụng như 立ち入り禁止 Tachi iri kinshi = Cấm vào), Ezu là phủ định của Eru (tức là Enai = không thu được, không lấy được).  Không vào hàng hùm thì không bắt được cọp con Không vào hang hùm sao bắt được cọp
6 隣の白飯より内の粟

 

 

Thà ăn cơm dẻ nhà ta còn hơn ăn cơm trắng nhà người Ta về ta tắm ao ta
Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn
7 屋上屋を架

 

Lợp mái lên mái  Chở củi về rừng
       8 塩にて淵を埋む如 Lấp vực bằng muối: Lấp bao nhiêu cũng bị cuốn đi hết Dã tràng xe cát biển Đông
Nhọc nhằn mà chẳng nên công cán gì
      9 月夜提灯

(つきよにちょうちん)

Thắp đèn đêm trăng
      10 念仏。犬論語 Niệm Phật tai trâu. Giảng Luận ngữ cho chó Đàn gẩy tai trâu
      11 一難去ってまた一 一難 ichinan (NHẤT NẠN) là chỉ một tai họa (nạn) Họa vô đơn chí
      12 猿に木登 Dạy khỉ leo cây Múa rìu qua mắt thợ
      13 おくびにも出さない Có ợ hơi cũng không lộ ra Sống để dạ chết mang theo

Trên đây là một số câu thành ngữ Tiếng Nhật có nghĩa tương đồng với những câu thành ngữ trong Tiếng Việt. Nếu bạn biết cách sử dụng các câu thành ngữ này thì việc giao tiếp của bạn sẽ trở nên rất thú vị vì nó ngắn gọn nên được người Nhật sử dụng khá nhiều. Hi vọng bài viết này sẽ mang lại nhiều thông tin thú vị cho các bạn.

  • thang7 ron rang- ngap tran uu dai