Học tiếng Nhật đơn giản qua bài hát

Học tiếng nhật qua bài hát cũng được xem là một cách học khá hiệu quả của một số bạn trẻ. Giọng điệu của bài hát cùng với tiếng nhạc làm cho tiếng nhật trở nên mềm mại, dễ nghe giúp bạn vừa học lại vừa thư giãn tinh thần được. Và việc học tiếng nhật cũng trở nên thú vị hơn rất nhiều.

Đối với những bạn đang luyện giao tiếp tiếng Nhật thì việc học tiếng Nhật qua bài hát sẽ giúp ích cho bạn hơn rất nhiều đấy, bởi vì theo bản năng tự nhiên, nếu bạn nghe tốt thì bạn sẽ nói tốt . Luyện nghe kết hợp xem video có phụ đề có thể giúp bạn cải thiện kỹ năng đọc nữa.

1.Học tiếng Nhật qua bài hát “Quê hương”

Học tiếng Nhật qua bài hát bạn đã thử chưa? Cùng Nhật Ngữ Hướng Minh tìm về tuổi thơ, ôn lại những kỉ niệm đẹp đẽ qua bài hát “Quê hương” phiên bản tiếng Nhật nhé!

Mỗi người trong chúng ta ai sinh ra và lớn lên đều có một quê hương riêng cho mình. Ai rồi cũng sẽ trưởng thành và dĩ nhiên không phải ai cũng có thể gắn bó với nơi mình sinh ra nhưng quê hương thì vẫn sẽ cứ ở đó vẫn dang rộng vòng tay chờ đón ta về. Giống như trong lời bài hát “Quê hương”:

Quê hương là chùm khế ngọt

Cho con trèo hái mỗi ngày

Quê hương là đường đi học

Con về rợp bướm vàng bay

………….

作曲:ザップ ヴァン タック( Giáp Văn Thạch)
歌詞:ド- チュン クァン(Đỗ Trung Quân)

( Nguồn: Youtube)

Lời bài hát:

故郷それは あなたが 毎日 木に登って取った 甘い果実
(ふるさとそれは あなたが まいにち きに のぼってとった あまいかじつ )
Quê hương là chùm khế ngọt, Cho con trèo hái mỗi ngày

故郷それは 黄色い蝶々の波の中を 通った道
(ふるさとそれは きいろい ちょうちょうの なみの なかを かよったみち)
Quê hương là đường đi học, Con về rợp bướm vàng bay

故郷それは 子供の頃 野原で遊んで上げた凧
(ふるさとそれは こどもの ころ のはらで あそんで あげたたこ)
Quê hương là con diều biếc, Tuổi thơ con thả trên đồng

故郷それは 夜のしじま(静寂)を 静かに櫂(かい) こぎ 進む舟
(ふるさとそれは よるの しじまを しずかに かいを こぎ すすむふね)
Quê hương là con đò nhỏ, Êm đềm khua nước ven sông

故郷それは 小さな竹の橋を 菅笠をかぶり 渡る母
(ふるさとそれは ちいさな たけばしを すげがさを かぶり わたるはは)
Quê hương là cầu tre nhỏ, Mẹ về nón lá ngiêng che

故郷それは 月明かりの夜 雪のように落ちる ビンロウ樹の花
(ふるさとそれは つきあかりのよる ゆきのように おちる ビンロウじゅ のはな)
Quê hương là đêm trăng tỏ, Hoa cau rụng trắng ngoài thềm

故郷とそれは 一つ 母と同じ 忘れてしまえば 大人 に なれない
(ふるさとそれは ひとつ ははとおなじ わすれてしまえば おとなに なれない)
Quê hương mỗi người chỉ một, Như là chỉ một Mẹ thôi
Quê hương nếu ai không nhớ, Sẽ không lớn nổi thành người

Trên đây là lời bài hát “Quê hương” bằng tiếng Nhật, thật hay và ý nghĩa phải không nào. Còn chần chờ gì nữa hãy memo lại học thuộc và ngân nga khi rảnh rỗi nhé!

2.Học tiếng Nhật qua bài hát “Phía sau một cô gái”

Đã bao giờ bạn nghĩ đến việc học tiếng Nhật qua bài hát chưa? Thú vị lắm đấy. Với giai điệu nhẹ nhàng sâu lắng bài hát như một lời tâm sự nhắn nhủ của chàng trai gửi đến người mình yêu. Cùng Nhật Ngữ Hướng Minh học bài hát “Phía sau một cô gái” bằng tiếng Nhật nhé!

( Nguồn: Youtube )

Lời bài hát:

何度(なんど)も伝(つた)えようとしたけど (Nando  mo  tsutaeyou to shitakedo)

あなたは彼女(かのじょ)のことばかり (Anata wa kanojou no koto bakari)

Nhiều khi anh mong được một lần nói ra hết tất cả thay vì,

Ngồi lặng im nghe em kể về anh ta bằng đôi mắt lấp lánh

避(さ)けられてるみたい (sakera re teru mitai )

わかってると思(おも)ってた (wakatteru to omotteta)

邪魔(じゃま)できない 涙(なみだ)も見(み)せれない (jama dekinai namida mo mise renai )

Đôi lúc em tránh ánh mắt của anh

Vì dường như lúc nào em cũng hiểu thấu lòng anh.

Không thể ngắt lời, càng không thể để giọt lệ nào được rơi

あなたのため 後(うし)ろから (anata no tame ushiro kara)

そっと見守(みまも)る愛(あい)し (Sotto mimamoru aishi )/ (sotto mimamoru itoshi)

あなたが世界(せかい)を小(ちい)さくする (Anata ga sekai o  chīsaku suru)

Nên anh lùi bước về sau, để thấy em rõ hơn

Để có thể ngắm em từ xa âu yếm hơn

Cả nguồn sống bỗng chốc thu bé lại vừa bằng một cô gái

静(しず)かに見守(みまも)る (shizuka ni mimamoru)

一緒(いっしょ)に歩(ある)けなくても (Issho ni aru kenakutemo)

静穏(せいおん)な日(ひ)でなくても (Seion na hidena kutemo)

Hay anh vẫn sẽ lặng lẽ kế bên

Dù không nắm tay nhưng đường chung mãi mãi

Và từ ấy ánh mắt anh hồn nhiên, đến lạ.

介(かい)する気持(きも)ちは止(と)められない (kaisuru kimochi wa tome rarenai)

諦(あきら)められない ただ彼(かれ)が好(す)きに (akirame rarenai tada kare ga suki ni)

Chẳng một ai có thể cản đường trái tim khi đã lỡ yêu rồi

Đừng ai can ngăn tôi khuyên tôi buông xuôi vì yêu không có lỗi

生(う)んだ恋(こい)を望(のぞ)む (unda koi o nozomu)

見送(みおく)るためにすごく待(ま)った (miokuru tameni sugoku matta)

彼(かれ)が微笑(ほほえ)むの眺(なが)める (kare ga hohoemu no nagameru)

Ai cũng ước muốn, khao khát được yêu,

Được chờ mong tới giờ ai nhắc đưa đón buổi chiều

Mỗi sáng thức dậy, được ngắm một người nằm cạnh ngủ say

あなたのため 後(うし)ろから (anata no tame ushiro kara)

そっと見守(みまも)る愛(う)し (sotto mimamoru ushi)

あなたが世界(せかい)を小(ちい)さくする (anataga sekai o chīsaku suru)

Nên anh lùi bước về sau, để thấy em rõ hơn

Để có thể ngắm em từ xa âu yếm hơn

Cả nguồn sống bỗng chốc thu bé lại vừa bằng một cô gái

静(しず)かに見守(みまも)る (shizuka ni mimamo ru)

一緒(いっしょ)に歩(ある)けなくても (Issho ni aru kenakutemo)

静穏(せいおん)な日(ひ)でなくても  (Seion na hidenaku temo)

Hay anh vẫn sẽ lặng lẽ kế bên

Dù không nắm tay nhưng đường chung mãi mãi

Và từ ấy ánh mắt anh hồn nhiên, đến lạ.

あなたのため 後(うし)ろから (anata no tame ushiro kara)

そっと見守(みまも)る愛(あい)し (sotto mimamoru aishi)

あなたが世界(せかい)を小(ちい)さくする (anataga sekai o chīsaku suru)

Nên anh lùi bước về sau, để thấy em rõ hơn

Để có thể ngắm em từ xa âu yếm hơn

Cả nguồn sống bỗng chốc thu bé lại vừa bằng một cô gái

静(しず)かに 見守(みまも)る (shizuka ni mimamo ru)

一緒(いっしょ)に歩(ある)けなくても (Issho ni aru kenakutemo)

静穏(せいおん)な日(ひ)でなくても  (Seion na hidenaku temo)

早(はや)く会(あ)えれば良(よ)かった (Hayaku aereba yo katta)

Hay anh vẫn sẽ lặng lẽ kế bên

Dù không nắm tay nhưng đường chung mãi mãi

Và từ ấy ánh mắt anh hồn nhiên, đến lạ.

Vì sao anh không thể gặp được em sớm hơn.

Thật thú vị phải không mọi người, hãy thường xuyên theo dõi các bài viết của trung tâm để cập nhật được những bài hát cũng như những kiến thức về tiếng Nhật khác nhé!

3.Học tiếng Nhật qua bài hát “Em gái mưa”

Nối tiếp chuyên đề học tiếng Nhật qua bài hát kì trước, hôm nay chúng tôi sẽ gửi đến  bạn một bài hát khác cực hay và cực hot. Em gái mưa – một trong những ca khúc đình đám nhất của năm 2017, và hôm nay Nhật Ngữ Hướng Minh sẽ gửi đến bạn một phiên bản mới của bài hát này – “Em gái mưa phiên bản Janpanese”. Mọi người cùng đón xem nhé!

Lời bài hát:

Amaimouto (Em Gái Mưa)

雨が日差し消したころ (Ame ga hizashi keshita koro)

Mưa trôi cả bầu trời nắng.

流れ涙希望無くし (Nagare namida kibou nakushi)

Nước mắt lăn dài mà hi vọng cũng tan biến.

始め瞳心引かれた (Hajime hitomi kokoro hikareta)

Lần đầu gặp nhau trái tim em đã rung động.

雨が降りました日 (Ame ga furima shita hi)

Ngày mưa rơi,

合うと言っても恋じゃないよ (Au to itte mo koi jyanai yo)

Mình hợp nhau, đó cũng không phải là tình yêu.

関係は何二人とは (Kankei wa nani futari to wa)

Đã nghĩ rằng

ただ妹思われたか (Tada imouto omowareta ka)

Mối quan hệ chưa hai chúng ta là gì vậy?

好きだった君は無常 (Suki datta kimi wa mujou)

Tình cảm của em chỉ là vô vọng,

もういいよ (Mou ii yo)

Cũng đúng anh nhỉ.

心が痛くても (Kokoro ga ita kute mo)

Dù trái tim em rất đau,

あたし気にされなくていいの (Atashi ki ni sarenakute ii no)

Đừng lo lắng gì về em.

すべて捨てないと (Subete sutenai to)

Em nghĩ rằng mình phải vứt bỏ tất cả đi.

微笑みだけ (Hohoemi dake)

Chỉ bằng một nụ cười

君温もり眠るわたし (Kimi nukumori nemuru watashi)

Dù mơ cũng cảm thấy sự ấm áp của anh.

空に向かって恋探す (Sora ni mukatte koi sagasu)

Ngước nhìn bầu trời tìm kiếm tình yêu ấy.

花のように雨に待ってる (Hana no you ni ame ni matteru)

Chờ đợi cơn mưa giống như những cánh hoa rơi.

同じの昔わたしだった (Onaji no mukashi watashi datta)

Em của ngày xưa giống như vậy.

冷たい雨、夢の中(Tsumetai ame, yume no naka)

Trong giấc mơ, cơn mưa lạnh giá.

Học từ vựng qua bài hát cũng là một cách rất hay đấy. Hãy thường xuyên theo dõi các bài viết của chúng tôi để có thêm những kiến thức mới nhất nhé!

4.Học tiếng Nhật qua bài hát “Jingle Bells”

Không khí Noel đang tưng bừng ở khắp mọi nơi. Và trong những ngày này dù là ở bất kì nơi đâu hay làm gì chắc chắn bạn sẽ đều nghe được những bài nhạc Giáng Sinh quen thuộc. Các bài hát này khi được chuyển sang Tiếng Nhật thì hầu như vẫn giữ nguyên vẹn nội dung và giai điệu tươi vui nên được người Nhật rất yêu thích nên dần dần nó đã trở thành một phần không thể thiếu trong những ngày này.Nằm trong tuần chủ đề “Giáng Sinh” hôm nay Nhật Ngữ Hướng Minh sẽ giúp bạn học từ vựng qua bài hát ジングルベル (Jingle Bells).

(1)
走れそりよ風のように
Hashire sori yo kazenoyōni
Này chiếc xe trượt tuyết, hãy lướt đi như cơn gió

雪の中を 軽く早く
Yuki no naka o karuku hayaku
Nhanh và nhẹ trong tuyết

笑い声を 雪にまけば
Waraigoe o yuki ni makeba
Nếu rải những tiếng cười trong tuyết

明るいひかりの 花になるよ
Akarui hikari no hana ni naru yo
Chúng sẽ hóa thành những bông hoa ánh sáng lấp lánh

(2)

走れそりよ 丘の上は
Hashire sori yo oka no ue wa
Này chiếc xe trượt tuyết, hãy chạy đi. Trên ngọn đồi

雪も白 く風も白く
Yuki mo shiroi kaze mo shiroku
Tuyết trắng tinh và gió thật trong trẻo

歌う声は 飛んで行くよ
Utau koe wa tondeiku yo
Tiếng hát bay đi

輝きはじめた 星の空へ
Kagayaki hajimeta hoshi no sora e
lên bầu trời đầy sao đã bắt đầu sáng  lấp lánh

***

ジングルベル ジングルベル 鈴が鳴る
Jinguruberu jinguruberu suzuganaru
Jingle Bell Jingle Bell tiếng chuông vang lên

鈴のリズムに ひかりの輪が舞う
Suzu no rizumu ni hikarinowa ga mau
những chiếc bánh xe đầy ánh sáng nhảy múa theo giai điệu tiếng chuông

ジングルベル ジングルベル 鈴が鳴る
Jinguruberu jinguruberu suzuganaru
Jingle Bell Jingle Bell tiếng chuông vang lên

森に林に 響きながら
Mori ni hayashi ni hibikinagara
hòa cùng âm thanh của cây cối núi rừng

Từ vựng:

1,  走れ (hasire) : chạy, lướt đi

2, そり (sori) : cổ xe trượt tuyết

3, 風 (kaze) : gió

4, ように : như

5, 雪 (yuki) : tuyết

6, 早 (haya) : đầu, đầu tiên

7, 軽 (naka) : ánh sáng

8, 笑い声(waraigoe) : tiếng cười

9, まけ (make) : mất, thua

10, 明 (akira) : sáng

11, ひかり (hikari) : ánh sáng

12, 花 (hana) : hoa

13, なる (naru) :  trở thành

14, 上 (ue) : ở trên

15, 丘 (oka) : đồi

16, 白 (shiro) : trắng

17, 歌 (uta) : bài hát

18, 声 (koe) : tiếng nói

19, 飛ん(ton): đang bay

20, 行く(iku): đi

21, 輝き(kagayaki) : chói sáng

22, はじめ(hajime): lần đầu tiên

23, 星(hoshi) : ngôi sao

24, 空 (sora) : bầu trời

25, ジングルベル (jinguruberu) là phiên âm tiếng Nhật của từ tiếng Anh Jingle bell và cũng mang nghĩa tương tự là những quả chuông kêu leng keng.

26, 鈴 (suzu)  : chuông

27, 鈴が鳴る (suzuganaru): chuông ngân vang

28, リズム(rizumu ) :  nhịp điệu, giai điệu

29, 輪 (wa ) :  bánh xe

30, 森 (mori) : rừng

31, 林(hayashi) :  rừng

32, に (ni )  : ở trong, ở trên

33, 響 (hibiki)  : âm thanh

Trên đây là lời của bài hát ジングルベル và đi kèm là toàn bộ từ vựng của bài hát này. Trung tâm Nhật ngữ Hướng Minh xin gửi đến các bạn có một mùa Giáng Sinh vui vẻ và an lành bên gia đình và người thân. メリー リスマス!

5.Học tiếng Nhật qua lời bài hát “Hãy trao cho anh”

Gần đây, Sơn Tùng MTP cho ra bài hát cực hot “Hãy trao cho anh” làm điên đảo cộng đồng Sky, cùng lập nhiều kỷ lục bất ngờ trong nền âm nhạc Việt Nam cũng như thế giới. Chúng ta cùng tìm hiểu xem lời bài hát ” Hãy trao cho anh” trong tiếng Nhật như thế nào nhé!

Hãy Trao Cho Anh

Bóng ai đó nhẹ nhàng vụt qua nơi đây

(だれ)かの(かげ)が(おれ)を横切る(よこぎ)

Quyến rũ ngây ngất loạn nhịp làm tim mê say

その蠱惑(こまど)は(おれ)の鼓動(こどう)を酔わす(よわす)

Cuốn lấy áng mây theo cơn sóng xô dập dìu

波間(なみま)に(くも)が漂う(ただよう)

Nụ cười ngọt ngào cho ta tan vào phút giây miên man quên hết con đường về

その甘い笑顔(えがお)は(おれ)を堕とし(だとし)、帰り道(かえりみち)を(わす)れさせる

Chẳng thể tìm thấy lối về

もう(もど)れない

Điệu nhạc hòa quyện trong ánh mắt (money, money, money)

お前の(くち)と(め)にリズムが宿り(やど)

Dẫn lối những bối rối rung động khẽ lên ngôi (và rồi khẽ, và rồi khẽ khẽ)

(おれ)のハートを押し上げる(もしあげる)

Chạm nhau mang vô vàn

すべてが絡み合い(からみあい)

Đắm đuối vấn vương dâng tràn

(あい)に圧倒され(あっとうされ)

Lấp kín chốn nhân gian

すべてが満ちる(みちる)

Làn gió hoá sắc hương mơ màng

白昼夢(はくちゅうむ)が吹き荒れ(ふきあれ)

Một giây ngang qua đời

しばらくの間

Cất tiếng nói không nên lời

(こえ)を失う(うしなう)

Ấm áp đến trao tay ngàn sao trời Lòng càng thêm chơi vơi

(せん)の(ほし)が孤独(こどく)を呼ぶ(よぶ)

Dịu êm không gian bừng sáng

(ひかり)が(おれ)を包み込む(つつみこむ)

Đánh thức muôn hoa mừng

(ひかり)の花が降り立つ(ふりたつ)

Quấn quít hát ngân nga từng

ともに(うた)おう

Chút níu bước chân em dừng

リズムを(あゆ)もう

Bao ý thơ tương tư ngẩn ngơ (la la la)

最高(さいこう)の(こい)わずらいさ

Lưu dấu nơi mê cung đẹp thẫn thờ (oh, oh, oh)

この美しい(うつくしい)迷路(めいろ)を(こころ)に(きざ)もう

Hãy trao cho anh, hãy trao cho anh (ahh)

おれにくれ

Hãy trao cho anh thứ anh đang mong chờ (ah, ah, ah)

望む(のぞむ)ものをくれ

Hãy trao cho anh, hãy trao cho anh (ahh)

おれにくれ

Hãy mau làm điều ta muốn vào khoảnh khắc này đê (ah, ah, ah)

いま、望む(のぞむ)ものをすべてくれ

Hãy trao cho anh, hãy trao cho anh (ahh)

おれにくれ

Hãy trao anh trao cho anh đi những yêu thương nồng cháy

すべての(あい)の(ほのお)をくれ

Trao anh ái ân nguyên vẹn đong đầy

燃え上がる(もえあがる)ほどの(あい)をくれ

La la la, la la la la

ララララララ

La la la, la la la la

ララララララ

La la la, la la la la

ララララララ

La la la, la la la la

ララララララ

Em cho ta ngắm thiên đàng vội vàng qua chốc lát

きみは私にちょっとだけ天国(てんごく)を見せてくれたようだった

Như thanh âm chứa bao lời gọi mời trong khúc hát

(きゃく)の世界(せかい)に私をいざなうようなメロディー

Liêu xiêu ta xuyến xao rạo rực khát khao trông mong

ふわふわしたり、ドキドキしたり、欲望(よくぼう)がメラメラ燃え(もえ)たり、

 Dịu dàng lại gần nhau hơn dang tay ôm em vào lòng

そっと近づいて(ちかづいて)、ぎゅっと抱き寄せる(だきよせる)

 Trao đi trao hết đi đừng ngập ngừng che dấu nữa

ためらわないで、(かく)さないで、すべて見せてください

 Quên đi quên hết đi ngại ngùng lại gần thêm chút nữa

(は)ずかしがらないで、もっと近づいて(ちかづいて)ください

Chìm đắm giữa khung trời riêng hai ta như dần hòa quyện mắt nhắm mắt tay đan tay hồn lạc về miền trăng sao

とろけるような二人(ふたり)だけの時間(じかん)におぼれて、(め)を閉じて(とじて)、(ゆび)を(から)ませあって、二人(ふたり)だけの世界(せかい)を漂う(ただよう)。

Việc học qua bài hát rất dễ học, không nhàm chán vì bạn có thể tự do lựa chọn những chủ đề mà bạn thích, thoải mái lựa chọn những bài hát có giai điệu phù hợp. Thêm nữa, bạn sẽ học được cách phát âm tiếng Nhật qua các bài hát vì các ca sĩ thì không thể ngọng. Nếu bạn có thể hát được karaoke nữa thì có thể giúp cho việc đọc tiếng Nhật của bạn tốt hơn nữa đấy. Để có ngữ điệu và giọng điệu chuẩn hơn thì bạn nên chọn những bài hát và ca sĩ phù hợp với mình nhé. Ví dụ bạn là nam thì nên chọn những bài hát do các nam ca sĩ thể hiện và ngược lại.

Trên đây là một số những gợi ý chia sẽ về về việc học tiếng nhật  mà trung tâm Nhật Ngữ Hướng Minh muốn gửi đến các bạn yêu thích học tiếng Nhật. Hy vọng sẽ phần nào giúp bạn có thêm động lực và niềm vui trong việc học tiếng Nhật.